Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 về Máy mài tròn - Kích thước cơ bản

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về các kích thước cơ bản của máy mài tròn. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, giúp thống nhất các thông số kích thước thiết kế, đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và nâng cao chất lượng chế tạo các loại máy mài tròn tại Việt Nam.

Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các quy định nền tảng và khung thông số kỹ thuật cơ bản cho máy mài tròn, cụ thể bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ các đối tượng máy mài tròn thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, làm cơ sở áp dụng thống nhất cho các đơn vị thiết kế, chế tạo và nghiệm thu thiết bị.
  • Các thông số kích thước cơ bản (Điều 2): Quy định các kích thước danh nghĩa và thông số hình học cốt lõi của máy mài tròn nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa trong công nghiệp cơ khí.
  • Quy chuẩn về dung sai và lắp ghép (Điều 3): Thiết lập các giới hạn cho phép về kích thước, giúp kiểm soát độ chính xác trong quá trình gia công và lắp ráp các chi tiết máy.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với kích thước (Điều 4): Các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể liên quan đến việc áp dụng các thông số kích thước vào thực tế sản xuất, chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

TCVN 1997:1977 đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật tiêu chuẩn giúp các nhà máy, xí nghiệp cơ khí thống nhất được các tiêu chuẩn kích thước của máy mài tròn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp giảm thiểu sai sót trong chế tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo trì, thay thế phụ tùng và nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1997 – 77

MÁY MÀI TRÒN - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Cylindrical grinding machines - Main dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy mài tròn thông dụng, có ụ mài và ụ trước xoay được (máy vạn năng) hoặc có ụ mài và ụ trước không xoay được, để mài dọc hoặc mài ăn vào.

2. Các kích thước cơ bản của máy phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng 1 và 2.

Chú thích:

1. Kết cấu máy không tiêu chuẩn hóa.

2. Số lượng và vị trí ụ mài không quy định.

Bảng 1

Máy có ụ mài và ụ trước xoay được (máy vạn năng)

1. Đường kính lớn nhất của vật gia công được trên máy D, mm

100

140

200

280

400

560

2. Chiều dài lớn nhất của vật gia công được trên máy L, mm

160

200

360

500

700

700

1000

1400

1000

1400

2800

1400

2800

3. Côn Moóc theo TCVN 136 – 63: ở trục chính của ụ trước mang vật gia công, không nhỏ hơn

ở nòng ụ sau, không nhỏ hơn

 

1

1

 

2

2

 

3

3

 

4

4

 

5

5

 

6

6

4. Đường kính lớn nhất của bánh mài lắp trên máy D1, mm, không nhỏ hơn

150

200

250

300

300

400

5. Phần đầu trục chính mài theo TCVN 2132 – 77 (độ côn 1 : 5); đường kính danh nghĩa, mm, không nhỏ hơn

25

32

40

50

50

65

6. Góc xoay lớn nhất của ụ mang vật gia công, độ

Về phía bánh mài : 90

Ngược phía bánh mài : 30

7. Góc xoay lớn nhất của ụ mài hoặc bàn trượt, độ

Ụ : ± 90

Bàn trượt : ± 90

Ụ xoay 90 về phía vật gia công và 10 ngược phía vật gia công

Bàn trượt: ± 30

8. Khoảng cách từ đế máy đến đường tâm của vật gia công H, mm, không lớn hơn

1060

-

Bảng 2

Máy có ụ mài và ụ trước không xoay được

1. Đường kính lớn nhất của vật gia công được trên máy, D, mm

100

140

200

280

400

560

800

2. Chiều dài lớn nhất của vật gia công được nêu trên máy L, mm

200

360

500

700

500*

700

1000

700

1000

1400

2000

1400

2000

2800

2800

4000

4000

6000

3. Côn:

Ở trục chính của ụ trước mang vật gia công, không nhỏ hơn

Ở nòng ụ sau, không nhỏ hơn

Côn Moóc

Côn hệ mét

2

 

2

3

 

3

4

 

4

5

 

5

6

 

6

80

 

80

100

 

100

4. Đường kính lớn nhất của bánh mài lắp trên máy D1, mm, không nhỏ hơn

250

400

500

600

600

750

750

5. Phần đầu trục chính mài theo TCVN 2132 – 77 (độ côn 1 : 5); đường kính danh nghĩa, mm, không nhỏ hơn

40

50

65

80

100

120

120

6. Khoảng cách từ đế máy đến đường tâm vật gia công H, mm, không lớn hơn

1060

-

7. * Khoảng cách từ đường tâm qua vật gia công đến vách trước máy (trên chiều cao H), mm

180

÷

250

220

÷

300

280

÷

360

8. ** Kích thước phủ bi của máy trong mặt bằng, mm, không lớn hơn:

chiều dài L1

chiều rộng B1

 

 

1750

1600

 

 

2240

1800

 

 

2800

2000

* Đối với máy mài ăn vào.

** Đối với máy mài ăn vào đặt trong dây chuyền tự động.

Chú thích. Kích thước bao bì của máy L1 và B1 xác nhận khi trị số L ở bảng 2 nhỏ nhất.

3. Để đặt những máy mài ăn vào trong dây chuyền tự động, phải đảm bảo khả năng lắp vật gia công từ phía trước máy.

4. Đối với các máy có các ụ không xoay kiểu máy giảm nhẹ và có đường kính vật gia công D từ 140 mm trở lên thì các kích thước cơ bản trong bảng 2 lấy thấp đi một cột.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 về Máy mài tròn - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN1997:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 về Máy mài...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký