Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2001:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2001:1977 quy định về kiểu, thông số và kích thước cơ bản của các loại máy doa nằm. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu thiết bị máy doa nằm trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và phân loại kiểu máy doa nằm
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các dòng máy doa nằm thông dụng trong ngành chế tạo máy. Các kiểu máy doa nằm được phân loại dựa trên các đặc tính kết cấu và công dụng chính bao gồm:
- Máy doa nằm có trục chính di động (trục doa tịnh tiến dọc).
- Máy doa nằm có bàn máy di chuyển theo hai chiều dọc và ngang để gá đặt chi tiết.
- Máy doa nằm có đầu dao di chuyển theo chiều đứng trên thân cột đứng của máy.
Các thông số kỹ thuật cốt lõi của máy doa nằm
TCVN 2001:1977 quy định chi tiết các thông số kỹ thuật cơ bản nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng làm việc tối ưu của thiết bị:
- Đường kính trục doa chính: Đây là thông số cơ bản nhất để phân loại kích cỡ máy, quyết định khả năng gia công các lỗ có đường kính từ nhỏ đến lớn và độ cứng vững của hệ thống trục.
- Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy: Quy định chiều rộng và chiều dài của bàn máy để xác định kích thước tối đa của chi tiết gia công có thể gá đặt an toàn.
- Khả năng chịu tải của bàn máy: Trọng lượng tối đa của phôi gia công mà bàn máy có thể nâng đỡ và di chuyển chính xác trong quá trình cắt gọt.
- Công suất động cơ truyền động chính: Quyết định lực cắt và tốc độ bóc tách kim loại của máy trong cả hai quá trình gia công thô và gia công tinh.
Kích thước cơ bản và hành trình chuyển động
Để đảm bảo không gian gia công và tính linh hoạt của máy doa nằm, tiêu chuẩn quy định cụ thể các kích thước hành trình tối đa của các bộ phận chuyển động:
- Hành trình dọc và ngang của bàn máy: Xác định phạm vi dịch chuyển tối đa của chi tiết gia công so với trục dao theo các phương hướng khác nhau.
- Hành trình đứng của đầu dao: Xác định khoảng cách dịch chuyển của trục chính theo chiều đứng để gia công các bề mặt ở các độ cao khác nhau trên cùng một lần gá.
- Hành trình tịnh tiến của trục doa: Chiều sâu tối đa mà trục doa có thể tiến vào sâu trong lòng chi tiết để thực hiện nguyên công doa lỗ sâu.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 2001:1977 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các đơn vị sản xuất và chế tạo máy:
- Chuẩn hóa quy trình thiết kế và chế tạo máy doa nằm trong nước, đảm bảo chất lượng thiết bị đồng bộ và dễ dàng tích hợp vào các dây chuyền sản xuất cơ khí.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn, mua sắm và lắp đặt thiết bị phù hợp với nhu cầu sản xuất thực tế của các nhà máy cơ khí chế tạo.
- Hỗ trợ đắc lực cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế phụ tùng đồng bộ nhờ vào việc chuẩn hóa các kích thước lắp ráp cơ bản của máy.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2001 – 77
MÁY DOA NẰM
KIỂU, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Horizontal boring machines. Types, basic parameters and dimension.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy doa nằm thông dụng đặt cố định, có ụ trục chính dời chỗ đứng, trục chính nằm ra vào.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy có đầu trượt ra vào doa phay.
1. KIỂU
1.1. Phải chế tạo máy doa nằm theo các kiểu:
A – Trụ trước không chuyển động, bàn dời chỗ dọc và ngang (đối với đường tâm của trục chính).
B – Trụ trước chuyển động dọc, bàn dời chỗ ngang.
Cho phép chế tạo máy kiểu B có ụ trục chính hoặc nòng dời chỗ dọc phụ.
C – Trụ trước chuyển động ngang, có dời chỗ dọc phụ của trụ trước hoặc của ụ trục chính hoặc của nòng, hay có phối hợp các dời chỗ của những cụm đó, hay không có các dời chỗ dọc phụ.
1.2. Máy cùng một cỡ kích thước có thể được chế tạo với ụ trục chính có trục chính ra vào và giá dao hướng tâm lắp trên bích kẹp hoặc có trục chính ra vào, nhưng không có giá dao hướng tâm.
Trục chính ra vào có thể là trục chính bình thường hoặc trục chính tăng cường.
1.3. Máy có thể được chế tạo với trụ sau có giá đỡ tâm dời chỗ đứng hoặc không có trụ sau.
1.4. Bàn lắp vào có thể xoay quanh đường tâm đứng hoặc không xoay.
2. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
2.1. Thông số và kích thước cơ bản của máy doa nằm phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng.

Chú thích: Hình vẽ này không quy định kết cấu máy.
|
| mm | ||||||
| Tên gọi của thông số và kích thước cơ bản | Mức | ||||||
| Cỡ kích thước máy (trong dãy kích thước) | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | ||
| 1. Đường kính của trục chính bình thường ra vào D | 65 | 90 | 125 | 160 | 220 | 320 | |
| 2. Côn kẹp dụng cụ ở trục chính bình thường | Kiểu côn trục chính | Moóc | Hệ mét | ||||
| 4 | 5 | 6 | 80 | 120 | 160 | ||
| Độ côn 7 : 24 | |||||||
| 3. Đường kính của trục chính tăng cường ra vào D | 80 | 110 | 160 | 200 | Không quy định | ||
| 4. Côn kẹp dụng cụ ở trục chính tăng cường | Kiểu côn trục chính | Moóc | Hệ mét | ||||
| 5 | 6 | 80 | 100 | Không quy định | |||
| Độ côn 7 : 24 | |||||||
| 5. Kích thước bàn máy xoay được lắp vào theo TCVN 2134-77, không nhỏ hơn | Chiều rộng B | 800 | 1120 | 1600 | 2000 | - | |
| Chiều dài | 900 | 1250 | 1800 | 2250 | - | ||
| 6. Kích thước bàn máy không xoay được lắp vào theo TCVN 2134-77, không nhỏ hơn | Chiều rộng B | 800 | 1120 | 1600 | 2000 | 2800 | Không quy định |
| Chiều dài | 1120 | 1600 | 2250 | 3600 | 5000 | ||
| 7. Dời chỗ dọc của trục chính ra vào, không nhỏ hơn | 500 | 710 | 1000 | 1250 | 1800 | 2500 | |
| 8. Dời chỗ dọc của bàn máy lắp vào ở máy kiểu A (khi đặt rãnh bàn máy thẳng góc với đường tâm trục chính) hoặc của trụ trước ở máy kiểu B, không nhỏ hơn. | 800 | 1120 | 1600 | 2000 | 2800 | Không quy định | |
| 9. Dời chỗ dọc của trụ trước, của ụ trục chính ra vào hoặc của nòng ở máy kiểu C, không nhỏ hơn. | - | - | 320 | 400 | 560 | 800 | |
| 10. Rời chỗ ngang của bàn máy xoay được lắp vào ở máy kiểu A và B, không nhỏ hơn | 710 | 1000 | 1400 | 2000 | - | - | |
| 11. Dời chỗ ngang của bàn máy không xoay lắp vào, không nhỏ hơn | Ở các máy kiểu A | 900 | 1250 | 1800 | Không quy định | - | - |
| Ở các máy kiểu B | 1000 | 1400 | 2000 | 3200 | 4500 | Không quy định | |
| 12. Dời chỗ ngang của trụ trước ở máy kiểu C, không nhỏ hơn | Không quy định | 2500 | 3200 | 4500 | 6000 | ||
| 13. Dời chỗ đứng của ụ trục chính, không nhỏ hơn | 710 | 1000 | 1400 | 2000 | 2800 | 4000 | |
| 14. Dời chỗ hướng tâm của giá dao bích kẹp lắp vào, không nhỏ hơn | 125 | 160 | 200 | 250 | 360 | 500 | |
Nếu người dùng máy đặt hàng, cho phép chế tạo máy với đường kính trục chính bình thường ra vào 125 mm có côn hệ mét 80.
2.2. Cho phép tăng chiều rộng hoặc chiều dài hay chiều rộng và chiều dài của bàn máy xoay lắp vào không lớn hơn 1,25 lần trị số chỉ dẫn trong bảng.
2.3. Khi tăng chiều rộng hoặc chiều dài của bàn máy cũng phải tăng tương ứng dời chỗ ngang hoặc dọc của bàn máy hoặc của trụ trước (đối với máy kiểu B). Khi tăng chiều rộng và chiều dài của bàn máy phải tăng cả hai dời chỗ.
2.4. Đối với máy có bàn máy xoay, kiểu không có trụ sau, cho phép giảm dời chỗ dọc của bàn máy hoặc của trụ trước theo dãy R20 TCVN 192 – 66 so với trị số chỉ dẫn trong bảng, nhưng không nhỏ hơn dời chỗ dọc của trục chính ra vào.
2.5. Kích thước được chỉ dẫn trong bảng từ điều 6 đến điều 14 có thể tăng lên theo dãy R20 TCVN 192 – 66. Cho phép tăng những kích thước chỉ dẫn ở điều 12 trong bảng với bước không đổi.
2.6. Những trị số dời chỗ chỉ dẫn trong bảng là đảm bảo. Dời chỗ thực tế có thể lớn hơn trị số đảm bảo.