Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2002:2008 (ISO 6480 : 1983) về Điều kiện nghiệm thu máy chuốt trong nằm ngang – Kiểm độ chính xác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2002:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6480 : 1983. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các phương pháp kiểm tra và dung sai cho phép nhằm nghiệm thu độ chính xác hình học của máy chuốt trong nằm ngang. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định kiểm tra được thiết lập trong tiêu chuẩn.
1. Quy định chung về kiểm tra độ phẳng và vị trí tấm chặn (Điều 5.3.2.2 và Điều 5.3.2.3)
Quy trình kiểm tra này nhằm xác định độ phẳng và độ chính xác vị trí của tấm chặn trên máy chuốt:
- Phương pháp đo: Sử dụng thiết bị nivô đặt kế tiếp nhau tại một số vị trí có khoảng cách đều nhau dọc theo tấm chặn để quan sát và ghi nhận sai lệch. Đồng thời, sử dụng một giá đỡ đặc biệt đặt tại ba vị trí trọng yếu của tấm chặn bao gồm: vị trí cao nhất, vị trí giữa và vị trí thấp nhất. Đồng hồ so được di chuyển trên mặt phẳng nằm ngang để đo đạc và phát hiện sai lệch.
- Dung sai cho phép: Đối với mỗi khoảng tăng thêm 300 mm, sai lệch cho phép là 12 µm (tương đương 0,002 in cho mỗi 12 in), cho đến khi đạt giá trị sai lệch tối đa không được vượt quá 0,05 mm (tương đương 0,002 in).
2. Kiểm độ song song của đường tâm lỗ đầu kéo dài so với chuyển động (Phép kiểm G2)
Phép kiểm này đánh giá mức độ song song của đường tâm lỗ đầu kéo khi được nối dài so với hướng chuyển động thực tế của nó.
- Phạm vi kiểm tra: Thực hiện đo đạc trên cả hai mặt phẳng bao gồm mặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang.
- Phương pháp đo (Điều 5.4.2.2.2.1): Đầu cặp kéo của máy được nối dài ra. Đồng hồ so được gá đặt cố định trên một bộ phận cố định của máy chuốt. Tiến hành di chuyển đầu cặp kéo dọc theo hành trình của nó và ghi lại toàn bộ các sai lệch phát sinh theo cả phương nằm ngang và phương thẳng đứng.
- Dung sai cho phép: Sai lệch tối đa cho phép là 0,05 mm trên chiều dài kiểm 300 mm (tương đương 0,002 in trên 12 in) áp dụng cho cả hai mặt phẳng thẳng đứng và nằm ngang.
- Dụng cụ kiểm tra: Trục kiểm chuyên dùng và đồng hồ so.
3. Kiểm độ vuông góc của chuyển động đầu cặp kéo đối với tấm chặn (Phép kiểm G3)
Phép kiểm này nhằm đảm bảo chuyển động của đầu cặp kéo luôn vuông góc với bề mặt của tấm chặn.
- Phạm vi kiểm tra: Thực hiện đo đạc trong mặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang.
- Phương pháp đo (Điều 5.5.2.2.2): Đồng hồ so được lắp cố định trên đầu cặp kéo và đặt vuông góc với tấm chặn. Đầu cặp kéo được di chuyển cùng với đồng hồ so dọc theo ke vuông tiêu chuẩn. Người kiểm tra tiến hành ghi lại các sai lệch đo được theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng.
- Dung sai cho phép: Sai lệch tối đa cho phép là 0,035 mm trên chiều dài kiểm 300 mm (tương đương 0,0014 in trên 12 in) áp dụng cho cả hai mặt phẳng.
- Dụng cụ kiểm tra: Ke vuông và đồng hồ so.
4. Kiểm độ vuông góc của chuyển động của đầu cặp phụ so với tấm chặn (Phép kiểm G4)
Phép kiểm này đánh giá độ vuông góc trong hành trình dịch chuyển của đầu cặp phụ đối với tấm chặn của máy.
- Phạm vi kiểm tra: Thực hiện đo đạc trong mặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang.
- Phương pháp đo (Điều 5.5.2.2.2): Đồng hồ so được lắp cố định trực tiếp trên đầu cặp phụ. Một ke vuông chuyên dùng được đặt áp sát ngược với tấm chặn. Tiến hành di chuyển đầu cặp phụ dọc theo hành trình và ghi lại các giá trị sai lệch hiển thị trên đồng hồ so theo cả phương nằm ngang và phương thẳng đứng.
- Dung sai cho phép: Sai lệch tối đa cho phép là 0,075 mm trên chiều dài kiểm 300 mm (tương đương 0,003 in trên 12 in) áp dụng cho cả hai mặt phẳng.
- Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ so và ke vuông chuyên dùng.
5. Kiểm độ đồng trục của đường tâm lỗ đầu cặp kéo đối với đường tâm lỗ trung tâm của tấm đỡ (Phép kiểm G5)
Phép kiểm này nhằm xác định độ lệch tâm giữa lỗ của đầu cặp kéo và lỗ trung tâm của tấm đỡ máy.
- Phương pháp đo (Điều 5.4.4): Đưa đầu cặp kéo về vị trí khởi động ban đầu. Trục kiểm được lắp cố định vào trong lỗ của đầu cặp kéo, đồng thời đồng hồ so được gá trên trục kiểm này. Cho đồng hồ so quay một vòng tròn 360 độ xung quanh lỗ trung tâm của tấm đỡ và ghi lại các giá trị sai lệch đo được. Giá trị sai lệch cuối cùng được tính bằng một nửa (1/2) giá trị hiệu số đo lớn nhất và nhỏ nhất ghi nhận được.
- Dung sai cho phép: Sai lệch tối đa không được vượt quá 0,05 mm (tương đương 0,002 in).
- Dụng cụ kiểm tra: Trục kiểm và đồng hồ so.
6. Kiểm độ thẳng hàng của đường tâm lỗ đầu cặp phụ và đường tâm lỗ đầu cặp kéo (Phép kiểm G6)
Phép kiểm này đảm bảo tính đồng trục và thẳng hàng giữa cơ cấu kẹp kéo chính và cơ cấu kẹp phụ phía sau của máy chuốt.
- Phạm vi kiểm tra: Thực hiện đo đạc trong mặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang.
- Phương pháp đo (Điều 5.4.3 và Điều 5.4.4): Sử dụng một trục kiểm dài lắp cố định đồng thời vào lỗ của đầu cặp kéo và lỗ của đầu cặp phụ. Cho đầu tiếp xúc (kim) của đồng hồ so tỳ sát vào bề mặt trục kiểm. Tiến hành di chuyển đồng hồ so dọc theo trục kiểm và ghi lại các sai lệch theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng.
- Dung sai cho phép: Sai lệch tối đa cho phép là 0,06 mm trên chiều dài kiểm 500 mm (tương đương 0,0024 in trên 20 in) áp dụng cho cả hai mặt phẳng.
- Dụng cụ kiểm tra: Trục kiểm có chiều dài tiêu chuẩn L = 1000 mm và đồng hồ so.
7. Hệ thống thuật ngữ tương đương Đức - Ý đối với các bộ phận máy chuốt (Phụ lục A)
Phụ lục A (mang tính chất tham khảo) cung cấp bảng đối chiếu thuật ngữ kỹ thuật của các bộ phận chính trên máy chuốt trong nằm ngang giữa tiếng Đức và tiếng Ý nhằm chuẩn hóa cách gọi trong giao thương và tài liệu kỹ thuật quốc tế:
- Bett / Bancale: Thân máy (băng máy).
- Schafthalteraufnahme / Testa di trazione: Bộ phận gá đầu kẹp kéo (đầu kéo).
- Schafthalter / Pinza di trazione: Đầu cặp kéo (kẹp chuốt).
- Werkzeugschlitten-führung / Guide della testa di trazione: Đường dẫn hướng của bàn trượt dụng cụ (đầu kéo).
- Ständer für Aufspannplatte / Bancale per la tavola: Giá đỡ tấm gá (tấm chặn).
- Aufspannplatte / Tavola portapezzi: Tấm gá (tấm chặn / bàn máy).
- Werkstückvorlage / Supporto pezzo: Đồ gá đỡ chi tiết gia công.
- Endstückhalterführung / Guide della testa posteriore: Đường dẫn hướng của đầu cặp phụ (đầu đỡ phía sau).
- Endstückhalter / Pinza posteriore: Đầu cặp phụ (kẹp phía sau).
- Endstückhalteraufnahme / Testa posteriore: Bộ phận gá đầu cặp phụ.
- Tisch / Bancale posteriore: Bàn máy / Thân máy phía sau.
- Unterkasten (Sockel) / Zoccolo: Bệ máy (đế máy).
ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU MÁY CHUỐT TRONG NẰM NGANG – KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC
Conditions of acceptance for horizontal internal broaching machines – Testing of the accuracy
Lời nói đầu
TCVN 2002 : 2008 thay thế TCVN 2002 : 1977
TCVN 2002 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 6480 :1983
TCVN 2002 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia
TCVN/TC39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và công nghệ công bố.
ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU MÁY CHUỐT TRONG NẰM NGANG – KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC
Conditions of acceptance for horizontal internal broaching machines – Testing of the accuracy
Tiêu chuẩn này quy định về kiểm hình học máy chuốt thông dụng có độ chính xác thường, tham chiếu tiêu chuẩn TCVN 7011 và cho các sai lệch cho phép tương ứng được áp dụng. Tiêu chuẩn này cũng quy định các thuật ngữ được sử dụng cho các phần tử chính của máy.
CHÚ THÍCH - Ngoài các thuật ngữ được sử dụng trong ba ngôn ngữ chính thức của ISO (Anh, Pháp và Nga), tiêu chuẩn này còn cho các thuật ngữ tương đương theo ngôn ngữ đức và Ytaly trong Phụ lục A.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để kiểm độ chính xác của máy, không áp dụng để kiểm sự làm việc của máy (độ rung động, độ ồn, chuyển động dính trượt của các bộ phận v.v…) hoặc không dùng để kiểm các đặc tính của máy (như tốc độ trục chính, tốc độ tiến v.v…) mà các đặc tính này thường đó được kiểm trước khi kiểm độ chính xác.
Trong tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu sau, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7011 (ISO 230) Quy tắc kiểm máy công cụ - độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
3.1. Trong tiêu chuẩn này toàn bộ kích thước và sai lệch cho phép được biểu thị bằng milimét và inch.
3.2. để áp dụng tiêu chuẩn này, phải tham khảo TCVN 7011, đặc biệt đối với việc lắp đặt máy trước khi áp dụng các phương pháp kiểm nghiệm thu, làm nóng các bộ phận chuyển động, mô tả các phương pháp đo và giới thiệu độ chính xác của các thiết bị kiểm.
3.3. Trình tự trong các phép kiểm hình học liên quan đến các bộ phận phụ của máy và không có phương pháp để xác định trình tự kiểm thực tế. Để lắp đặt dụng cụ đo dễ dàng, phép kiểm có thể áp dụng theo một trình tự kiểm bất kỳ.
3.4. Khi kiểm máy, không cần phải tiến hành toàn bộ các phép kiểm được quy định trong tiêu chuẩn này. Người sử dụng có thể thỏa thuận với nhà chế tạo lựa chọn các phép kiểm liên quan đến các tính chất mà họ quan tâm, nhưng các phép kiểm này phải được quy định rõ ràng khi làm hợp đồng mua máy.
3.5. Do tính đa dạng của mẫu kiểm nên tiêu chuẩn này không quy định kiểm thực tế. Nếu người sử dụng muốn tiến hành kiểm thực tế, phép kiểm này phải được quy định trong thỏa thuận với nhà chế tạo.
3.6. Khi thiết lập dung sai cho phạm vi đo khác với dung sai cho trong tiêu chuẩn này nên xem xét giá trị nhỏ nhất của dung sai, để kiểm hình học cũng như kiểm thực tế là 0,01 mm (0,0004 inch).

Bảng thuật ngữ

5. Điều kiện nghiệm thu và sai lệch cho phép
5.1. Kiểm sơ bộ
| STT | Sơ đồ | Giải thích | Sai lệch cho phép | Dụng cụ đo | Quan sát và tham chiếu | |
| G01 |
| Kiểm tra xác nhận độ ngang bằng của đường hướng của bán chuốt a) Kiểm tra xác nhận theo chiều dọc; b) Kiểm tra xác nhận theo chiều ngang. | a) và b) 0,05/1000 | a) và b) 0,002/40 | Nivô và giá đỡ chuyên dùng | Điều 3.1.1 Nivô phải được đặt tại vị trí a) và vị trí b) và quan sát sai lệch; đối với hai phép kiểm của G01, các sai lệch phải nằm cùng một hướng. CHÚ THÍCH: các phép kiểm này phải được tiến hành theo hướng dẫn của nhà chế tạo. |
|
| Kiểm tra xác nhận độ ngang bằng của đường hướng của giá đỡ ngoài: a) Kiểm tra xác nhận theo chiều dọc; b) Kiểm tra xác nhận theo chiều ngang. | a) và b) 0,1/1000 | a) và b) 0,004/40 | |||
5.2. Kiểm hình học
| STT | Sơ đồ | Giải thích | Sai lệch cho phép | Dụng cụ đo | Quan sát và tham chiếu | |
| G1 |
| Kiểm độ phẳng của tấm chặn: a) Trong mặt phẳng thẳng đứng; b) Trong mặt phẳng nằm ngang | a) và b) 0,025 đến 300
0,025 | a) và b) 0,001 đến 12
0,001 | a) Nivô hoặc thước thẳng và căn mẫu
b) Đồng hồ so và giá đỡ chuyên dùng hoặc thước thẳng và căn mẫu | điều 5.3.2.2 và 5.3.2.3 a) Nivô phải được đặt kế tiếp trên một số vị trí có khoảng cách bằng nhau dọc theo tấm chặn và quan sát sai lệch. b) Giá đỡ đặc biệt phải được đặt ở vị trí cao nhất, vị trí giữa và vị trí thấp nhất của tấm chặn. Đồng hồ so phải di chuyển trên mặt phẳng nằm ngang và quan sát sai lệch. |
| Cho mỗi một lần cộng thêm | ||||||
| 300 | 12 | |||||
| Cho đến giá trị lớn nhất | ||||||
| 0,05 | 0,002 | |||||
| G2 |
| Kiểm độ song song của đường tâm lỗ đầu kéo dài so với chuyển động của nó: a) Trong mặt phẳng thẳng đứng; b) Trong mặt phẳng nằm ngang. | a) và b) 0,05/300 | a) và b) 0,002/12 | Trục kiểm và đồng hồ so | điều 5.4.2.2.2.1 Đầu cặp kéo được nối dài. Đồng hồ so phải được đặt cố định trên bộ phận cố định của máy. Đầu cặp kéo phải được di chuyển và ghi lại bất kỳ sai lệch theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng. |
| G3 |
| Kiểm độ vuông góc của chuyển động đầu cặp kéo đối với tấm chặn: a) Trong mặt phẳng thẳng đứng; b) Trong mặt phẳng nằm ngang. | a) và b) 0,035/300 | a) và b) 0,0014/12 | Ke vuông và đồng hồ so | điều 5.5.2.2. 2 Đồng hồ so phải được cố định trên đầu cặp kéo và vuông góc với tấm chặn; đầu cặp phải được di chuyển cùng với đồng hồ so dọc theo ke vuông và ghi lại bất kỳ sai lệch theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng. |
| G4 |
| Kiểm độ vuông góc của chuyển động của đầu cặp phụ so với tấm chặn: a) Trong mặt phẳng thẳng đứng; b) Trong mặt phẳng nằm ngang. | a) và b) 0,075/300 | a) và b) 0,003/12 | Đồng hồ so và ke vuông chuyên dùng | Điều 5.5.2.2.2 Đồng hồ so phải được cố định trên đầu cặp phụ. Ke vuông đặc biệt phải được đặt ngược với tấm chặn. Di chuyển đầu cặp phụ và ghi các sai lệch trong mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng thẳng đứng. |
| G5 |
| Kiểm động đồng trục của đường tâm lỗ đầu cặp kéo đối với đường tâm lỗ trung tâm của tấm đỡ | 0,05 | 0,002 | Trục kiểm và đồng hồ so | Điều 5.4.4 Đầu cặp kéo ở vị trí khởi động. đồng hồ so phải quay trên trục kiểm và trục kiểm phải được cố định trong đầu cặp kéo. Đồng hồ so quay 3600 quanh lỗ trung tâm và ghi lại các sai lệch (chỉ lấy ½ giá trị). |
| G6 |
| Kiểm độ thẳng hàng của đường tâm lỗ đầu cặp phụ và đường tâm lỗ đầu cặp kéo: a) Trong mặt phẳng thẳng đứng; b) Trong mặt phẳng nằm ngang. | a) và b) 0,06/500 | a) và b) 0,0024/20 | Trục kiểm chiều dài L= 1000 và đồng hồ so | Điều 5.4.3 và 5.4.4 Trục kiểm phải được cố định trong lỗ của đầu cặp kéo và trong lỗ của đầu cặp phụ. Kim của đồng hồ so phải tiếp xúc với trục kiểm. Di chuyển đồng hồ so và ghi sai lệch theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng. |
Các thuật ngữ tiếng đức và tiếng Ý
| STT | Tiếng đức | Tiếng Ý |
| 1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12 | Bett Schafthalteraufnahme Schafthalter Werkzeugschlitten- führung Ständer für Aufspannplatte Aufspannplatte Werkstückvorlage Endstückhalterführung Endstückhalter Endstückhalteraufnahme Tisch Unterkasten (Sockel) | Bancale Testa di trazione Pinza di trazione Guide della testa di trazione Bancale per Ia tavola
Tavola portapezzi Supporto pezzo Guide della testa posteriore Pinza posteriore Testa posteriore Bancale posteriore zoccolo |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-3:2007 (ISO 230 - 3 : 2001) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2001:1977 về Máy doa nằm - Kiểu, thông số và kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-1:2013 (ISO 3070-1:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang - Phần 1: Máy có trụ máy cố định và bàn máy di động
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-2:2013 (ISO 3070-2:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 2: Máy có trụ máy di động và bàn máy cố định
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5881:1995 về Máy khoan đứng thân trụ tròn cỡ nhỏ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11189:2015 (ISO 6481:1981) về Điều kiện nghiệm thu máy chuốt bề mặt thẳng đứng - Kiểm độ chính xác
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015 (ISO 6779:1981) Điều kiện nghiệm thu máy chuốt trong thẳng đứng - Kiểm độ chính xác
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2001:1977 về Máy doa nằm - Kiểu, thông số và kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2002:1977 về Máy doa nằm - Độ chính xác
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-1:2013 (ISO 3070-1:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang - Phần 1: Máy có trụ máy cố định và bàn máy di động
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7687-2:2013 (ISO 3070-2:2007) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm định độ chính xác của máy doa và phay có trục chính nằm ngang – Phần 2: Máy có trụ máy di động và bàn máy cố định
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-3:2007 (ISO 230 - 3 : 2001) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 3: Xác định các ảnh hưởng nhiệt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-5:2007 (ISO 230 - 5 : 2000) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy phát ra
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-2:2007 (ISO 230 - 2 : 1997) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 2: Xác định độ chính xác và khả năng lặp lại định vị của trục điều khiển số
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-6:2007 (ISO 230 - 6 : 2002) về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 6: Xác định độ chính xác định vị theo các đường chéo khối và đường chéo bề mặt (Kiểm sự dịch chuyển theo đường chéo)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5881:1995 về Máy khoan đứng thân trụ tròn cỡ nhỏ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11189:2015 (ISO 6481:1981) về Điều kiện nghiệm thu máy chuốt bề mặt thẳng đứng - Kiểm độ chính xác
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015 (ISO 6779:1981) Điều kiện nghiệm thu máy chuốt trong thẳng đứng - Kiểm độ chính xác







