Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2083:1977 quy định phương pháp xác định độ nhớt quy ước của mực in loãng. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ lưu động và khả năng làm việc của mực in trong quá trình sản xuất và sử dụng thực tế.
Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn TCVN 2083:1977
TCVN 2083:1977 được ban hành nhằm chuẩn hóa phương pháp đo độ nhớt quy ước của các loại mực in có độ nhớt thấp (mực in loãng). Phương pháp này dựa trên việc đo thời gian chảy của một thể tích mực in xác định qua lỗ phễu tiêu chuẩn ở một nhiệt độ quy định.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mực in loãng dùng trong công nghiệp in ấn.
- Độ nhớt quy ước được xác định bằng thời gian (tính bằng giây) để một thể tích mực in nhất định chảy hết qua đầu ống của phễu đo dưới áp suất thủy tĩnh của chính nó.
Điều 2: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Phễu đo độ nhớt: Sử dụng phễu tiêu chuẩn (thường là phễu VZ-4 hoặc thiết bị tương đương) có kích thước lỗ thoát và dung tích được quy định nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
- Nhiệt kế: Có thang chia độ đến 0,5 độ C để kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ của mẫu thử trong suốt quá trình đo.
- Đồng hồ bấm giây: Có độ chính xác đến 0,2 giây để đo thời gian chảy của mực.
- Cốc nhận: Cốc thủy tinh hoặc kim loại dùng để hứng mực chảy ra từ phễu.
- Dung môi làm sạch: Các loại hóa chất phù hợp để tẩy rửa sạch sẽ phễu đo trước và sau khi tiến hành thử nghiệm.
Điều 3: Chuẩn bị thử nghiệm
- Ổn định nhiệt độ: Mẫu mực in và phễu đo phải được giữ ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 20 ± 0,5 độ C hoặc theo thỏa thuận kỹ thuật cụ thể) trước khi tiến hành đo.
- Chuẩn bị mẫu: Khuấy đều mẫu mực in để đảm bảo tính đồng nhất, tránh tạo bọt khí trong quá trình khuấy vì bọt khí có thể làm sai lệch kết quả đo.
- Làm sạch thiết bị: Phễu đo phải được rửa sạch bằng dung môi thích hợp và lau khô hoàn toàn, đảm bảo không còn cặn bẩn hoặc dung môi dư thừa bám trong lòng phễu và lỗ thoát.
Điều 4: Tiến hành thử nghiệm
- Đặt phễu đo trên giá đỡ sao cho miệng phễu nằm ở vị trí thăng bằng nằm ngang.
- Dùng ngón tay hoặc nút bịt kín lỗ thoát ở đáy phễu, sau đó rót từ từ mực in vào phễu cho đến khi mực tràn đầy miệng phễu.
- Dùng tấm gạt phẳng để gạt bỏ phần mực thừa trên miệng phễu nhằm đảm bảo thể tích mực đo là chính xác nhất.
- Đặt cốc nhận ngay dưới lỗ thoát của phễu.
- Đồng thời mở lỗ thoát ở đáy phễu và bấm đồng hồ đo giây.
- Theo dõi dòng chảy của mực và bấm dừng đồng hồ ngay khi dòng chảy liên tục của mực bắt đầu đứt quãng lần đầu tiên.
- Ghi lại thời gian chảy chính xác đến giây. Phép đo được thực hiện ít nhất hai lần để lấy giá trị trung bình, sai lệch giữa các lần đo không được vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2083 - 77
MỰC IN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT QUI ƯỚC CỦA MỰC IN LOÃNG
Ink
Methods of determination of viocositing for Ink condensed
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mực in loãng (như mực in rota- ty-typo) và dầu thảo mộc, đồng thời quy định phương pháp xác định độ nhớt quy ước ở nhiệt độ 25 ± 2oC.
Độ nhớt quy ước của mực in loãng là thời gian chảy liên tục của một thể tích mực xác định qua lỗ nhớt kế Bz - 4 ở nhiệt độ quy định.
Việc áp dụng tiêu chuẩn phải nêu trong các văn bản yêu cầu kỹ thuật tương ứng.
1. DỤNG CỤ
Dùng nhớt kế Bz - 4 gồm phễu (1) có phần trên là hình trụ, phần dưới là hình nón cụt. Phía dưới hình nón cụt có lỗ (2) với đường kính 4,0 ± 0,015 mm. Phễu làm bằng chất dẻo hoặc nhôm, lỗ phễu làm bằng thép. Phần trên cùng cạnh miệng phễu, có rãnh (3) để chứa mực thừa tràn ra khi thử.
Nhiệt kế thủy ngân.
Đũa thủy tinh.
Đồng hồ bấm giây.
Dầu diêzen.
Cân kỹ thuật.
2. CHUẨN BỊ THỬ
2.1. Trước khi thử, nếu mẫu có sạn, phải lọc qua lưới lọc (lấy mẫu trung bình theo TCVN 2081 - 77).
2.2. Cân 70g mực in báo (Rotaty-typo) và 30g dầu diêzen (sạch) trong cốc thủy tinh dung tích 250 ml hoặc trong hộp sắt. Trộn đều và đun nóng ở 100oC hỗn hợp này trước khi xác định độ nhớt quy ước.
2.3. Khi thử mực in loãng và dầu thảo mộc phải lấy 100g mẫu thử, không trộn với dầu diêzen.
2.4. Trước khi thử, giữ mực và nhớt kế ở 25 ± 2oC khoảng 30 - 60 phút.

3. TIẾN HÀNH THỬ
Lắp nhớt kế lên giá đỡ sao cho miệng phễu ở vị trí nằm ngang. Để dưới lỗ phễu một bình có dung tích khoảng 110 ml. Dùng ngón tay bịt lỗ phễu, đổ mẫu thử vào phễu sao cho tạo thành mặt khum trên miệng phễu. Mẫu thử dư phải dùng que thủy tinh gạt theo phương nằm ngang của miệng phễu. Sau đó, mở lỗ phễu và khi mực bắt đầu chảy ra khỏi lỗ cho đồng hồ bấm giây hoạt động. Khi xuất hiện tia mẫu thử gián đoạn đầu tiên bấm cho đồng hồ dừng lại và tính thời gian chảy của mẫu thử với sai số không quá 0,2 giây.
Tiến hành xác định độ nhớt quy ước ít nhất là ba lần và sau mỗi lần thử nhớt kế phải được rửa kỹ bằng dung môi tương ứng và dùng vải mềm để lau khô.
4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các kết quả thu được, khi chênh lệch giữa chúng không vượt quá 3 giây.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2082:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ mịn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2084:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ nhớt quy ước của mực in đặc
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2085:1977 về Mực in - Phương pháp tạo vệt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2086:1977 về Mực in - Phương pháp so sánh mầu sắc
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2087:1977 về Mực in - Phương pháp xác định thời gian khô
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2088:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ thấm dầu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2089:1977 về Mực in - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2277:1978 về Mực in typô - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2081:1977 về Mực in - Phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2082:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ mịn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2084:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ nhớt quy ước của mực in đặc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2085:1977 về Mực in - Phương pháp tạo vệt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2086:1977 về Mực in - Phương pháp so sánh mầu sắc
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2087:1977 về Mực in - Phương pháp xác định thời gian khô
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2088:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ thấm dầu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2089:1977 về Mực in - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2277:1978 về Mực in typô - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành