Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2089:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2089:1977 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu bắt buộc và hướng dẫn chi tiết về quy trình bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với các sản phẩm mực in. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm thống nhất phương thức quản lý chất lượng sản phẩm, giảm thiểu hao hụt, biến chất và hư hỏng trong quá trình lưu thông từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của TCVN 2089:1977 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, định hình toàn bộ quy trình hậu cần và kỹ thuật của ngành sản xuất, lưu thông mực in:
- Điều 1 - Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung: Điều khoản này xác định rõ đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn là tất cả các loại mực in thương mại. Mục tiêu là thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, bắt buộc các đơn vị sản xuất, kinh doanh và vận chuyển phải tuân thủ nghiêm ngặt để duy trì chất lượng sản phẩm ổn định trong suốt vòng đời của chúng.
- Điều 2 - Quy định kỹ thuật về bao gói mực in: Tập trung vào việc lựa chọn chất liệu bao bì chứa đựng (như hộp kim loại, chai nhựa chuyên dụng hoặc các loại thùng chứa đặc thù) phải đảm bảo tính kín khít tuyệt đối. Bao bì phải có khả năng chống thấm, chống oxy hóa và không xảy ra phản ứng hóa học với các thành phần dung môi, chất màu có trong mực in. Quy cách đóng gói cũng được chi tiết hóa để chịu được áp lực cơ học trong quá trình xếp chồng và lưu kho.
- Điều 3 - Quy định về ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác trên bao bì mực in phải được thể hiện rõ ràng, trực quan, khó phai mờ và chứa đựng đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: tên nhà sản xuất, tên thương mại của loại mực, mã số màu sắc, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng và các biểu tượng cảnh báo an toàn (đặc biệt đối với các loại mực có dung môi dễ cháy hoặc độc hại).
- Điều 4 - Yêu cầu cơ bản về vận chuyển và bảo quản: Quy định các điều kiện môi trường tối ưu như nhiệt độ, độ ẩm tại kho bãi lưu trữ để tránh hiện tượng đông đặc, phân lớp hoặc khô màng của mực. Đồng thời, điều khoản này hướng dẫn phương thức xếp dỡ, chằng buộc khi vận chuyển bằng các phương tiện giao thông nhằm ngăn ngừa nguy cơ đổ vỡ, rò rỉ hóa chất ra môi trường xung quanh.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 2089:1977 ngay từ những điều khoản đầu tiên giúp các doanh nghiệp sản xuất mực in chuẩn hóa quy trình đóng gói và nhận diện thương hiệu. Đây cũng là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ hiệu quả trong ngành in ấn.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2089 - 77
MỰC IN
BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Ink
Kackaging, labelling, trasuportation and presemation.
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mực in và quy định cách bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
2. Mực in báo (Rotaty-typo) được đóng trong thùng phi, thùng bằng tôn trắng với khối lượng 100 kg. Cũng cho phép đóng mực in báo trong thùng sắt lá mạ (sắt tráng kẽm) có khối lượng nhỏ hơn (20; 10 kg). Mực in báo đựng trong thùng có miệng hẹp, để khỏi sánh ra ngoài khi vận chuyển.
3. Mực in typo, in Opset được đóng trong hộp sắt lá mạ, khối lượng 10 hoặc 5 kg: Mực in typo, in Opset đựng trong hộp miệng rộng để dễ lấy mực khi sử dụng.
4. Sau khi cho mực in báo (Rotaly-typo) vào thùng, thùng phi, phải dùng nắp có đệm cao su đậy kín.
5. Đối với mực in typo, in Opset, sau khi cho mực vào hộp, dùng dao gạt mực cho phẳng, lấy giấy dầu (hoặc giấy xi măng có xoa dầu nhờn lên trên để tránh mực bị khô do bay hơi) có kích thước lớn hơn miệng hộp phủ lên trên, dùng tay xoa cho giấy dính vào mặt mực (tránh tạo thành khoảng không khí giữa mực và giấy đậy, làm như vậy mực sẽ không bị khô và tạo màng) và đậy nắp lại.
6. Trên mỗi đơn vị bao gói đều có nhãn ghi:
tên bộ chủ quản;
tên xí nghiệp sản xuất;
tên hàng;
khối lượng tịnh;
thời gian sản xuất;
thời hạn sử dụng;
số hiệu của tiêu chuẩn này;
trên nhãn có vệt màu của chính mực đựng trong bao bì.
Trường hợp có yêu cầu của bên mua hàng, trên nhãn có ghi cách pha chế mực in.
7. Khi vận chuyển, phải để các đơn vị bao gói theo chiều thẳng đứng để tránh mực bị chảy và phải có phương tiện che mưa nắng.
8. Phải bảo quản mực in trong kho khô ráo, thoáng mát.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2081:1977 về Mực in - Phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2082:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ mịn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2083:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ nhớt quy ước của mực in loãng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2084:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ nhớt quy ước của mực in đặc
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2085:1977 về Mực in - Phương pháp tạo vệt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2086:1977 về Mực in - Phương pháp so sánh mầu sắc
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2087:1977 về Mực in - Phương pháp xác định thời gian khô
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2088:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ thấm dầu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2081:1977 về Mực in - Phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2082:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ mịn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2083:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ nhớt quy ước của mực in loãng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2084:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ nhớt quy ước của mực in đặc
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2085:1977 về Mực in - Phương pháp tạo vệt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2086:1977 về Mực in - Phương pháp so sánh mầu sắc
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2087:1977 về Mực in - Phương pháp xác định thời gian khô
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2088:1977 về Mực in - Phương pháp xác định độ thấm dầu