Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn TCVN 2106:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2106:1977 về Sản phẩm dệt - Ký hiệu sử dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định hệ thống các ký hiệu bằng hình vẽ dùng để chỉ dẫn phương pháp xử lý, bảo quản các sản phẩm dệt may trong quá trình sử dụng. Tiêu chuẩn này giúp người tiêu dùng và các đơn vị dịch vụ giặt là thực hiện đúng quy trình, nhằm duy trì độ bền và thẩm mỹ của sản phẩm dệt.
Phân tích nội dung các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2106:1977 tập trung thiết lập các nguyên tắc chung và phạm vi áp dụng hệ thống ký hiệu:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định các ký hiệu hình vẽ dùng cho các loại sản phẩm dệt may (bao gồm vải, quần áo, và các sản phẩm dệt gia dụng khác) để hướng dẫn chế độ xử lý nhiệt, hóa chất và cơ học trong quá trình giặt, tẩy, là (ủi), giặt khô và sấy khô.
- Nguyên tắc thiết kế ký hiệu (Điều 2): Các ký hiệu phải được thiết kế đơn giản, dễ nhận biết, không gây nhầm lẫn và phải thống nhất trên tất cả các loại nhãn mác sản phẩm dệt may lưu thông trên thị trường.
- Vị trí và độ bền của nhãn (Điều 3): Quy định nhãn chứa ký hiệu hướng dẫn phải được gắn trực tiếp vào sản phẩm ở vị trí dễ quan sát. Nhãn phải được làm từ chất liệu bền, đảm bảo các ký hiệu không bị mờ, bong tróc hoặc hư hỏng dưới tác động của nước, nhiệt độ và hóa chất trong suốt vòng đời sử dụng của sản phẩm.
- Sự phối hợp các ký hiệu (Điều 4): Quy định cách thức sắp xếp các ký hiệu theo một trình tự logic nhất định (thường là giặt, tẩy, là, giặt khô, sấy) để người sử dụng dễ dàng theo dõi toàn bộ quy trình bảo quản sản phẩm từ đầu đến cuối.
Hệ thống nhóm ký hiệu bảo quản cốt lõi theo tiêu chuẩn
Dựa trên các nguyên tắc của tiêu chuẩn, hệ thống ký hiệu sử dụng cho sản phẩm dệt được chia thành các nhóm chức năng cụ thể:
- Nhóm ký hiệu giặt (Hình chậu nước): Biểu thị phương pháp giặt bằng máy hoặc bằng tay, kèm theo các con số chỉ nhiệt độ nước tối đa cho phép (ví dụ: 30°C, 40°C, 60°C, 95°C).
- Nhóm ký hiệu tẩy (Hình tam giác): Chỉ dẫn về việc sử dụng các chất tẩy rửa có chứa clo. Hình tam giác trống cho phép tẩy, trong khi hình tam giác gạch chéo biểu thị cấm tẩy.
- Nhóm ký hiệu là/ủi (Hình bàn là): Quy định mức nhiệt độ là thích hợp thông qua số lượng dấu chấm bên trong hình bàn là (một chấm cho nhiệt độ thấp, hai chấm cho nhiệt độ trung bình, và ba chấm cho nhiệt độ cao).
- Nhóm ký hiệu giặt khô (Hình tròn): Dành riêng cho các cơ sở giặt là chuyên nghiệp, chỉ định loại hóa chất/dung môi hữu cơ được phép hoặc không được phép sử dụng khi giặt khô.
- Nhóm ký hiệu sấy (Hình vuông): Hướng dẫn quy trình sấy khô bằng máy sấy quay hoặc phương pháp phơi tự nhiên (phơi trong bóng râm, phơi phẳng, phơi nhỏ giọt).
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
TCVN 2106:1977 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật giúp chuẩn hóa nhãn mác ngành dệt may Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này không chỉ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bằng cách cung cấp hướng dẫn sử dụng rõ ràng, tránh làm hỏng trang phục, mà còn hỗ trợ các nhà sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khi đưa sản phẩm ra thị trường trong nước và quốc tế.
SẢN PHẨM DỆT – KÝ HIỆU SỬ DỤNG
Textile product – Symbols for treatment
2. Những ký hiệu hướng dẫn cách giặt ghi như trong bảng 1
Bảng 1
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Không được giặt |
| 2 |
| Có thể giặt trong dung dịch ở nhiệt độ không cao quá 40o C |
| 3 |
| Có thể giặt trong dung dịch ở nhiệt độ không cao quá 60o C |
| 4 |
| Có thể giặt trong dung dịch ở nhiệt độ không cao quá 95o C |
| 5 |
| Không được giặt trong dung dịch kiềm |
3. Những ký hiệu hướng dẫn cách là ghi như trong bảng 2.
Bảng 2
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Không được là |
| 2 |
| Có thể là ở nhiệt độ không cao quá 120o C |
| 3 |
| Có thể là ở nhiệt độ không cao quá 160o C |
| 4 |
| Có thể là ở nhiệt độ không cao quá 180o C |
4. Những ký hiệu khi tẩy trắng ghi như trong bảng 3.
Bảng 3
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Có thể tẩy trắng bằng dung dịch có clo hoạt động |
| 2 |
| Không được tẩy trắng bằng dung dịch có clo hoạt động |
| 3 |
| Không được tẩy trắng bằng nước hidro peoxit (H2O2) |
5. Những ký hiệu khi làm sạch bằng hóa chất ghi như trong bảng 4.
Bảng 4
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Không được làm sạch bằng hóa chất |
| 2 |
| Có thể làm sạch bằng tất cả các dung môi hữu cơ |
| 3 |
| Chỉ chải bằng xăng |
| 4 |
| Chỉ làm sạch bằng xăng hoặc tetracloetylen (pecloetylen) |
Các ký hiệu phải được đính chắc (trường hợp làm dưới dạng bằng nhãn) hoặc viết trực tiếp lên sản phẩm, ở vị trí dễ thấy, phía trong sản phẩm, nhưng lại không để lộ ra mặt ngoài sản phẩm.
Dưới đây nêu ký hiệu sử dụng của một số nước để tiện cho tham khảo.
1.1. Những ký hiệu hướng dẫn cách giặt ghi như trong bảng 5.
Bảng 5
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Khi giặt không phải cẩn thận. Có thể đun sôi sản phẩm |
| 2 |
| Khi giặt phải cẩn thận. Phải giặt sản phẩm ở nhiệt độ không cao quá 60 o C |
| 3 |
| Khi giặt phải hết sức cẩn thận. Phải giặt sản phẩm ở nhiệt độ không cao quá 40o C và 30o C |
| 4 |
| Không được giặt |
1.2. Những ký hiệu hướng dẫn cách là ghi như trong bảng 6.
Bảng 6
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Khi là không cần thận trọng. Có thể là ở nhiệt độ cao hơn 160o C |
| 2 |
| Khi là phải cẩn thận. Phải là ở nhiệt độ không cao hơn 160o C |
| 3 |
| Khi là phải hết sức cẩn thận. Phải là ở nhiệt độ không cao hơn 120o C. |
| 4 |
| Không được là |
1.3. Những ký hiệu khi làm sạch bằng hóa chất ghi như trong bảng 7.
Bảng 7
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Có thể làm sạch bằng tất cả các dung môi để làm sạch |
| 2 |
| Khi làm sạch bằng hóa chất phải cẩn thận. Chỉ dùng tetracloetylen hoặc xăng nặng để làm sạch |
| 3 |
| Khi làm sạch bằng hóa chất, phải hết sức cẩn thận. Chỉ dùng xăng nặng để làm sạch |
| 4 |
| Không được làm sạch bằng hóa chất |
1.4. Những ký hiệu khi tẩy trắng ghi như trong bảng 8.
Bảng 8
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Có thể tẩy trắng bằng dung dịch có clo hoạt động |
| 2 |
| Không được tẩy trắng bằng dung dịch có clo hoạt động |
2.1. Những ký hiệu hướng dẫn cách giặt ghi như trong bảng 9.
Bảng 9
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Khi giặt không phải cẩn thận. Có thể đun sôi sản phẩm. |
| 2 |
| Khi giặt cần thận trọng. Phải giặt sản phẩm ở nhiệt độ không cao quá 60o C |
| 3 |
| Khi giặt phải hết sức cẩn thận. Phải giặt ở nhiệt độ không cao quá 40o C và 30o C |
| 4 |
| |
| 5 |
| Không được giặt |
2.2. Những ký hiệu là sản phẩm ghi như trong bảng 10.
Bảng 10
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Khi là không cần thận trọng. Có thể là ở nhiệt độ cao vừa phải |
| 2 |
| Khi là phải cẩn thận. Phải là ở nhiệt độ trung bình |
| 3 |
| Khi là phải hết sức cẩn thận. Phải là ở nhiệt độ thấp |
| 4 |
| Không được là |
2.3. Những ký hiệu hướng dẫn làm sạch bằng hóa chất ghi như trong bảng 11.
Bảng 11
| Số TT | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Có thể làm sạch bằng tất cả dung môi để làm sạch |
| 2 |
| Khi làm sạch bằng hóa chất phải cẩn thận. Chỉ dùng tetracloetylen hoặc xăng nặng để làm sạch |
| 3 |
| Khi làm sạch bằng hóa chất phải hết sức cẩn thận. Chỉ dùng xăng hoặc triclotriphetan như R 113, F 113 để làm sạch |
| 4 |
| Không được dùng hóa chất để làm sạch |
2.4. Những ký hiệu hướng dẫn cách tẩy trắng ghi trong bảng 12.
Bảng 12
| Số T.T | Ký hiệu | Giải thích |
| 1 |
| Có thể tẩy trắng bằng dung dịch có clo hoạt động |
| 2 |
| Không được tẩy trắng bằng dung dịch có clo hoạt động |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5799:1994 về vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định chiều dài vòng sợi chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007 (ISO 5084 : 1996) về Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5237:1990 (ST SEV 6480-88)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5792:1994 về Vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định kích thước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5794:1994 về Vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định mật độ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5799:1994 về vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định chiều dài vòng sợi chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007 (ISO 5084 : 1996) về Vật liệu dệt - Xác định độ dày của vật liệu và sản phẩm dệt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5237:1990 (ST SEV 6480-88)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5792:1994 về Vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định kích thước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5794:1994 về Vải và sản phẩm dệt kim - Phương pháp xác định mật độ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành












































