Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5071:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5084:1996. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dày của các loại vật liệu dệt và sản phẩm dệt dưới một áp lực xác định. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm độ dày vật liệu dệt:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được áp dụng cho hầu hết các loại vật liệu dệt và sản phẩm dệt, bao gồm vải dệt thoi, vải dệt kim, vải dệt từ sợi dẹt, và các sản phẩm dệt khác dưới một áp lực xác định.
- Đối tượng loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho một số loại sản phẩm dệt đặc thù có tiêu chuẩn đo lường riêng biệt, ví dụ như vải không dệt (thường áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9073-2) hoặc các loại vải dệt có lông, vải sàn dệt (thảm) và các cấu trúc dệt đặc biệt khác đòi hỏi áp lực hoặc phương pháp đo khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 1748 (ISO 139): Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm. Đây là tiêu chuẩn bắt buộc để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phòng thí nghiệm trước và trong quá trình đo độ dày, đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả đo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cốt lõi làm cơ sở cho việc đo lường và tính toán:
- Độ dày của vật liệu dệt (Thickness of a textile): Được định nghĩa là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt đế (bàn đỡ) đặt mẫu thử và một bàn ép tròn song song phía trên, khi mẫu thử chịu một áp lực xác định được tác dụng bởi bàn ép này.
- Ý nghĩa của phép đo: Độ dày là một chỉ tiêu vật lý quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến các đặc tính khác của vải như khả năng giữ nhiệt, độ thoáng khí, độ cứng, khối lượng trên một đơn vị diện tích và độ rủ của sản phẩm dệt.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc thực hiện phép đo độ dày vật liệu dệt được quy định cụ thể như sau:
- Cơ chế đo: Mẫu thử được đặt phẳng trên một bàn đỡ phẳng (đế máy đo). Sau đó, một bàn ép hình tròn song song với bàn đỡ sẽ được hạ xuống để tác dụng một áp lực tiêu chuẩn quy định lên diện tích mẫu thử cần đo.
- Thời gian tác dụng lực: Khoảng cách thẳng đứng giữa bàn đỡ và bàn ép (tương ứng với độ dày của mẫu) sẽ được ghi lại sau một khoảng thời gian xác định (thường là 10 giây) kể từ khi áp lực được tác dụng hoàn toàn và ổn định.
- Áp lực và diện tích bàn ép: Tiêu chuẩn quy định các mức áp lực khác nhau tùy thuộc vào loại vật liệu dệt (ví dụ: áp lực thông thường là 1 kPa đối với vải dệt thông thường, hoặc các mức áp lực khác cho các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt) cùng với diện tích bàn ép tiêu chuẩn (thường là 2000 mm vuông hoặc các kích thước khác phù hợp với thiết bị).
VẬT LIỆU DỆT – XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY CỦA VẬT LIỆU DỆT VÀ SẢN PHẨM DỆT
Textile – Determination of thickness of textiles and textile products
Lời nói đầu
TCVN 5071 : 2007 thay thế TCVN 5071 : 1990
TCVN 5071 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 5084 : 1996
TCVN 5071 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 38 Hàng dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU DỆT – XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY CỦA VẬT LIỆU DỆT VÀ SẢN PHẨM DỆT
Textile – Determination of thickness of textiles and textile products
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dày của vật liệu dệt và các sản phẩm dệt dưới một lực nén xác định. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vật liệu dệt phủ sàn, vải không dệt, vải địa kỹ thuật và vải tráng phủ, các loại vải này được đề cập trong các tiêu chuẩn riêng (xem phụ lục B).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1748 : 2007 (ISO 139 : 2005), Vật liệu dệt – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử.
TCVN 6131-1: 1996 (ISO 10012-1: 1992), Yêu cầu đảm bảo chất lượng đối với phương tiện đo – Phần 1: Hệ thống xác nhận đo lường đối với phương tiện đo.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Độ dày của vật liệu dệt (thickness of textile)
Khoảng cách vuông góc giữa hai đĩa tạo lực nén nhỏ hơn hoặc bằng 1 kPa lên vật liệu dệt.
Độ dày của mẫu thử được đo là khoảng cách giữa đĩa để mẫu và đĩa ép tròn song song tạo một lực nén xác định trên bề mặt của vật liệu dệt đang thử.
Mẫu thử được đặt giữa hai đĩa tạo nên một áp lực đã biết lên mẫu thử. Khoảng cách vuông góc giữa hai đĩa được đo và ghi lại sau một thời gian xác định.
5.1. Thiết bị đo độ dày
Hệ thống kiểm định cho thiết bị đo độ dày phải phù hợp với TCVN 6131-1: 1996 (ISO 10012-1: 1992). Thiết bị đo độ dày phải kèm theo (hoặc được trang bị cùng) với các bộ phận sau:
5.1.1. Đĩa ép thay đổi được, có diện tích phù hợp với các loại vải cần thử.
Diện tích của đĩa ép thích hợp cho phép thử là (2 000 ± 20) mm2, tương ứng với một đĩa ép tròn có đường kính là (50,5 ± 0,2) mm (xem phụ lục A). Nếu sử dụng diện tích thử khác, cần phải có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan và phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
5.1.2. Đĩa dưới (cố định), có bề mặt trên phẳng, đường kính lớn hơn đường kính của đĩa ép (5.1.1) ít nhất là 50 mm.
5.1.3. Cơ cấu di chuyển đĩa ép (theo hướng vuông góc với bề mặt trên của đĩa dưới), sao cho bề mặt tiếp xúc của đĩa được giữ nằm ngang và song song với bề mặt trên của đĩa dưới (5.1.2) sao cho lực nén tác dụng lên mẫu thử đặt trên đĩa là (1 ± 0,01)kPa và (0,1 ± 0,001)kPa (xem phụ lục A).
5.1.4. Đồng hồ đo độ dày, có thể chỉ ra khoảng cách giữa bề mặt tiếp xúc của đĩa ép (5.1.1) và đĩa dưới (5.1.2) chính xác đến 0,01 mm.
5.2. Đồng hồ bấm giây.
6. Môi trường để điều hòa và thử
Mẫu thử vật liệu dệt phải được điều hòa và phép thử tiến hành trong môi trường chuẩn để điều hòa và thử vật liệu dệt theo quy định trong TCVN 1748 : 2007 (ISO 139 : 2005).
7. Lấy mẫu, lựa chọn và điều hòa mẫu thử
7.1. Lấy mẫu thử theo một trong các cách sau, nếu thích hợp:
a) phù hợp với các chỉ dẫn nêu trong quy định vật liệu tương ứng;
b) nếu các chỉ dẫn này không được đề cập đến trong quy định vật liệu, thì tuân theo qui trình đã được chấp nhận bởi các bên liên quan đến kết quả thử nghiệm.
7.2. Chọn diện tích mẫu thử theo điều A.3. Đối với các loại vải dễ bị biến dạng, ví dụ vải dệt kim, cắt miếng mẫu thử theo điều A.3. Nếu vải không thể lấy cả khổ mà không bị xô dạt thì cắt lấy các mẫu thử.
7.3. Điều hòa mẫu hoặc mẫu thử trong trạng thái nhẹ nhàng đến khi đạt được trạng thái cân bằng với môi trường chuẩn để thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Nên điều hòa mẫu thử ít nhất 16 h trong trạng thái nhẹ nhàng.
8.1. Làm sạch đĩa ép (5.1.1) và đĩa dưới (5.1.2). Kiểm tra để đảm bảo trục đĩa ép chuyển động dễ dàng. Đặt tải trọng lên đĩa ép để tạo lực nén thích hợp lên đĩa dưới, và điều chỉnh đồng hồ đo độ dày (5.1.4) về “0”. Nên sử dụng lực nén là (1 ± 0,01)kPa.
8.2. Nâng đĩa ép lên và đặt mẫu hoặc mẫu thử lên đĩa dưới mà không làm căng hoặc xô dạt mẫu sao cho diện tích cần đo phải cách các mép của mẫu thử ít nhất 150 mm. Đảm bảo rằng diện tích được chọn để thử không có nếp nhăn nhàu.
8.3. Hạ nhẹ nhàng đĩa ép lên mẫu thử và ghi lại số đo của đồng hồ đo sau (30 ± 5) giây.
8.4. Xác định độ dày của ít nhất năm vị trí khác nhau trên mẫu thử hoặc ít nhất năm miếng mẫu thử theo qui trình trong 8.2 và 8.3 (xem phụ lục A).
Tính giá trị trung bình số học của các số đo xác định theo điều 8 chính xác đến 0,01 mm. Tính hệ số biến sai đến 0,1 % gần nhất và các giới hạn tin cậy 95 % đến 0,01 mm gần nhất.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm những nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và ngày thử;
b) mô tả mẫu vải; khổ của vải hẹp, nếu thích hợp;
c) diện tích của đĩa ép đã sử dụng;
d) áp lực sử dụng;
e) số các phép thử;
f) độ dày của vật liệu dệt hoặc sản phẩm dệt, dưới dạng giá trị trung bình số học tính bằng milimét và nếu yêu cầu, hệ số biến sai tính theo phần trăm và giới hạn tin cậy 95 %, tính bằng milimét (xem điều 9);
g) bất kỳ sự sai lệch do thỏa thuận hoặc lý do khác so với qui trình đã quy định và lý do.
(quy định)
Vị trí vùng thử và các thay thế cho diện tích đĩa ép và lực nén thực hiện
A.1. Đĩa ép
Nếu không sử dụng diện tích đĩa ép theo 5.1.1 thì sử dụng một trong các diện tích sau:
- đối với vải hẹp, ví dụ có khổ sử dụng được nhỏ hơn 50 mm, diện tích thử là (100 ± 1) mm2 tương ứng với đĩa ép tròn có đường kính là (11,28 ± 0,05) mm;
- đối với vải khác, diện tích thử là (10 000 ± 100)mm2 tương ứng với đĩa ép tròn có đường kính là (112,84 ± 0,5) mm.
A.2. Lực nén sử dụng
Nếu không sử dụng lực nén theo điều 8.1 thì sử dụng nén là (0,1 ± 0,001) kPa, ví dụ cho vải dệt nổi vòng, có tuyết cao hoặc một số vải dệt kim.
A.3. Vùng thử
Vị trí của vùng thử của mẫu hoặc mẫu thử trên vật liệu dệt được chỉ ra trong hình A.1

Hình A.1 – Vị trí của vùng thử hoặc mẫu thử
(tham khảo)
Để xác định độ dày của vật liệu dệt phủ sàn hoặc vải không dệt hoặc vải địa kỹ thuật, tham khảo:
[1] ISO 1765: 1986, Machine-made textile floor coverings – Determination of thickness.
[2] ISO 9073-2: 1995, Textiles – Test methods for nonwovens – Part 2: Determination of thickness.
[3] ISO 9863: 1990, Geotextiles – Determination of thickness at specified pressure.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5823:1994 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thuỷ ngân cao áp chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6176:2009 (ASTM D 1518:1985) về vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1750:1986 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ ẩm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4896:2009 về Vật liệu dệt - Vải dệt - Ghi nhãn
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5074:2002 (ISO 105-E01:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E01: Độ bền màu với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5092:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ thoáng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8041:2009 (ISO 5077 : 2007) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2106:1977 về Sản phẩm dệt - Ký hiệu sử dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 831/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6131-1:1996 về yêu cầu đảm bảo chất lượng đối với phương tiện đo - phần 1: hệ thống xác nhận đo lường đối với phương tiện đo do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5823:1994 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu đối với ánh sáng nhân tạo, dùng đèn thuỷ ngân cao áp chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6176:2009 (ASTM D 1518:1985) về vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ truyền nhiệt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1750:1986 về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ ẩm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4896:2009 về Vật liệu dệt - Vải dệt - Ghi nhãn
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5074:2002 (ISO 105-E01:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E01: Độ bền màu với nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5092:1990 về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định độ thoáng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8041:2009 (ISO 5077 : 2007) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2106:1977 về Sản phẩm dệt - Ký hiệu sử dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành