Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2152:1977

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2152:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với bộ lọc được sử dụng trong hệ thống thủy lực và hệ thống bôi trơn của các thiết bị, máy móc công nghiệp. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng làm sạch chất lỏng làm việc, bảo vệ các chi tiết máy khỏi bị mài mòn và nâng cao tuổi thọ vận hành của toàn bộ hệ thống.

Phân tích nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2152:1977

- Phạm vi áp dụng và phân loại (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại bộ lọc (bao gồm bộ lọc thô, bộ lọc trung bình và bộ lọc tinh) được lắp đặt trong hệ thống truyền động thủy lực và hệ thống bôi trơn trung tâm hoặc cục bộ.
  • Xác định rõ đối tượng điều chỉnh là các bộ lọc làm việc với môi chất là dầu khoáng, chất lỏng thủy lực chuyên dụng và các chất bôi trơn có độ nhớt động học quy định trong phạm vi hoạt động của máy móc.

- Các thông số kỹ thuật cơ bản (Điều 2)

  • Độ tinh lọc định mức: Quy định kích thước hạt tạp chất lớn nhất có thể đi qua bộ lọc, xác định hiệu suất lọc và phân cấp độ sạch của chất lỏng sau khi qua màng lọc.
  • Áp suất làm việc định mức: Giới hạn áp suất tối đa mà bộ lọc có thể vận hành liên tục trong điều kiện tiêu chuẩn mà không bị biến dạng, nứt vỡ hoặc suy giảm chức năng.
  • Lưu lượng định mức: Thể tích chất lỏng đi qua bộ lọc trong một đơn vị thời gian, bảo đảm không gây ra hiện tượng sụt áp vượt quá mức cho phép của hệ thống thủy lực.
  • Độ sụt áp cho phép: Chênh lệch áp suất tối đa giữa đầu vào và đầu ra của bộ lọc khi lõi lọc ở trạng thái sạch hoàn toàn và khi lõi lọc bị bẩn đến giới hạn cần thay thế hoặc vệ sinh.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu và vật liệu (Điều 3)

  • Vật liệu chế tạo vỏ bộ lọc và các chi tiết bên trong phải có khả năng chống ăn mòn hóa học từ chất lỏng làm việc, không bị biến tính hoặc han gỉ dưới tác động của nhiệt độ và môi trường vận hành.
  • Lõi lọc (phần tử lọc) phải có độ bền cơ học cao, không bị rách, nứt hoặc rò rỉ dưới tác động của áp suất làm việc cực đại và sự thay đổi lưu lượng đột ngột (hiện tượng búa nước hoặc sốc áp).
  • Kết cấu của bộ lọc phải được thiết kế tối ưu, thuận tiện cho việc tháo lắp, vệ sinh hoặc thay thế lõi lọc định kỳ mà không làm rò rỉ chất lỏng ra môi trường xung quanh.
  • Yêu cầu nghiêm ngặt về độ kín khít của các mối nối, gioăng phớt nhằm ngăn ngừa triệt để hiện tượng rò rỉ dầu ra ngoài và ngăn không khí bên ngoài xâm nhập vào hệ thống tuần hoàn.

- Quy định về kiểm tra và nghiệm thu ban đầu (Điều 4)

  • Các bộ lọc trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào lắp đặt thực tế phải trải qua quá trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt về độ kín khít và khả năng chịu áp suất thử nghiệm (thường cao hơn áp suất định mức từ 1,5 đến 2 lần).
  • Phương pháp thử nghiệm phải tuân thủ các quy trình đo lường tiêu chuẩn để xác định chính xác độ tinh lọc thực tế, lưu lượng thông qua và độ sụt áp của thiết bị.
  • Sản phẩm đạt tiêu chuẩn phải được đóng nhãn mác rõ ràng, thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật cốt lõi bao gồm áp suất làm việc, lưu lượng, độ tinh lọc và ký hiệu hướng dòng chảy của chất lỏng trên thân bộ lọc.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2152 – 77

BỘ LỌC CỦA HỆ THỦY LỰC VÀ BÔI TRƠN

YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG

Filters for hydraulic and lubricating systems principal specifications

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bộ lọc dùng để làm sạch các chất lỏng làm việc (kể cả dầu bôi trơn) trong các hệ thủy lực và bôi trơn.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị để làm sạch trên cơ sở tác dụng trường lực (ly tâm, từ tính, trọng lực v.v…)

2. Các bộ lọc phải được chế tạo phù hợp với TCVN 2005 - 77 và tiêu chuẩn này theo những bản vẽ đã được duyệt theo thủ tục quy định.

3. Đặc tính kỹ thuật của các bộ lọc phải bao gồm những mục sau:

a) Tên gọi và kiểu bộ lọc;

b) Ký hiệu (mã hiệu);

c) Công dụng và điều kiện ứng dụng (lắp vào sơ đồ v.v…),

d) Các loại chất lỏng làm việc nên dùng;

e) Các trị số của các thông số ghi trong bảng;

g) Đồ thị hàm số của áp suất và đại lượng dòng chảy qua ở một số giá trị độ nhớt của chất lỏng làm việc (nhưng không nhỏ hơn ba) kể cả giá trị nhỏ nhất và lớn nhất.

Chú thích: Đối với các bộ lọc dùng để làm sạch các chất lỏng làm việc có độ nhớt động đến 10 cSt thì đồ thị được xây dựng ở giá trị lớn nhất của độ nhớt.

h) Chiều của dòng chất lỏng làm việc;

i) Các kích thước choán chỗ và lắp nối;

k) Vị trí khi lắp đặt;

i) Khả năng và các biện pháp phục hồi các phần tử lọc;

m) Các chỉ tiêu về độ tin cậy và tuổi thọ.

Các thông số

Chú thích

1. Áp suất danh nghĩa

2. Độ tinh lọc danh nghĩa

3. Đường thông quy ước

4. Dòng chảy qua danh nghĩa (khả năng cho qua)

5. Chênh lệch (tổn hao) áp suất danh nghĩa

Chỉ dẫn đối với phần tử lọc tinh ở dòng chảy qua danh nghĩa có giá trị độ nhớt chất lỏng làm việc cho trước.

6. Chênh lệch áp suất cho phép

Đối với bộ lọc có van thoát phù hợp với điểm mở của van.

7. Đặc tính của chất lỏng làm việc:

a) Độ nhớt động:

- nhỏ nhất

- lớn nhất

 

b) Nhiệt độ

 

- thấp nhất

- cao nhất

 

8. Khối lượng

Không kể khối lượng chất lỏng làm việc

9. Nhiệt độ môi trường xung quanh.

Thấp nhất

Cao nhất

 

Theo thỏa thuận giữa loại sản xuất và bên sử dụng, cho phép tăng hoặc giảm khối lượng chỉ dẫn trong tài liệu kỹ thuật.

4. Kết cấu bộ lọc phải đảm bảo thay thế dễ dàng hoặc làm sạch các phần tử lọc ở mức mất mát chất lỏng làm việc ít nhất.

5. Hệ các kênh và các khoang phía trong của bộ lọc không được có những chỗ ứ đọng (trừ khi làm có mục đích chủ định) khi làm việc ở những chỗ này chất bẩn có thể bị tích lại và cuốn theo.

6. Phần tử lọc phải được bảo vệ khỏi bị phá hỏng, khi chênh lệch áp suất lớn hơn giá trị cho phép, bằng các van thoát và các cơ cấu khác có tác động tương tự đặt trong bộ lọc hoặc ở ngoài phạm vi của nó.

7. Phần tử lọc phải chịu được chênh lệch áp suất không nhỏ hơn 1,5 lần mà không bị phá hỏng.

8. Những yêu cầu phụ đối với kết cấu các bộ lọc (yêu cầu đối với những thiết bị phụ như các chỉ báo độ bẩn, thiết bị làm sạch các phần tử lọc v.v…) cũng như yêu cầu đối với các bộ lọc làm việc ở những điều kiện đặc biệt, phải được thỏa thuận giữa bên sản xuất và bên sử dụng.

9. Vật liệu dùng để chế tạo các phần tử lọc phải đảm bảo hiệu quả làm sạch thích hợp, không bị gỉ, không giãn nở và không phân thành những thành phần khác vào chất lỏng làm việc trong suốt thời gian sử dụng phần tử ở điều kiện làm việc.

Không cho phép có những hư hỏng (như các kênh bị thông, rỗng v.v…) làm mất tính chất lọc của vật liệu.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2152:1977 về Bộ lọc của hệ thuỷ lực và bôi trơn - Yêu cầu kỹ thuật chung

Số hiệu: TCVN2152:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2152:1977 về Bộ lọc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký