Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2005:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về các thông số cơ bản của bộ lọc dùng trong hệ thống thủy lực và hệ thống bôi trơn. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp thống nhất các chỉ số kỹ thuật, đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và hiệu quả hoạt động của các thiết bị truyền động thủy lực và bôi trơn trong ngành cơ khí chế tạo và vận hành máy móc.
Dưới đây là tổng hợp thông tin và các nội dung cốt lõi liên quan đến phạm vi điều chỉnh và các thông số cơ bản của tiêu chuẩn:
- Thông tin chung về văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 2005:1977.
- Tên tiêu chuẩn: Bộ lọc của hệ thủy lực và bôi trơn - Thông số cơ bản.
- Năm ban hành: 1977.
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bộ lọc được thiết kế và sử dụng trong hệ thống thủy lực và hệ thống bôi trơn của các thiết bị, máy móc công nghiệp nhằm loại bỏ tạp chất cơ học khỏi chất lỏng làm việc.
- Các thông số kỹ thuật cơ bản của bộ lọc (Điều 1 - Điều 4)
Theo định hướng của tiêu chuẩn về bộ lọc hệ thủy lực và bôi trơn, các điều khoản đầu tập trung quy định các thông số cốt lõi sau:
- Áp suất định mức (Áp suất danh nghĩa): Quy định các mức áp suất giới hạn mà bộ lọc có thể vận hành liên tục và an toàn trong hệ thống thủy lực hoặc bôi trơn mà không bị biến dạng hay hư hỏng.
- Lưu lượng định mức (Lưu lượng danh nghĩa): Xác định lượng chất lỏng tối đa đi qua bộ lọc trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện tiêu chuẩn, đảm bảo không gây tổn thất áp suất quá mức cho phép.
- Độ tinh lọc danh nghĩa (Kích thước hạt lọc): Chỉ số xác định khả năng giữ lại các hạt tạp chất có kích thước nhất định, quyết định hiệu suất làm sạch của lõi lọc đối với dầu thủy lực hoặc dầu bôi trơn.
- Độ sụt áp cho phép (Tổn thất áp suất): Giới hạn chênh lệch áp suất giữa đường vào và đường ra của bộ lọc khi chất lỏng đi qua lõi lọc ở trạng thái sạch và trạng thái bẩn tối đa trước khi cần thay thế hoặc vệ sinh.
- Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn
- Đảm bảo tính lắp lẫn: Việc chuẩn hóa các thông số cơ bản giúp các nhà thiết kế và chế tạo dễ dàng lựa chọn, thay thế các bộ lọc từ các nhà sản xuất khác nhau mà vẫn đảm bảo tương thích kỹ thuật.
- Bảo vệ hệ thống thiết bị: Giúp kiểm soát chất lượng dầu, ngăn ngừa mài mòn các chi tiết chính xác trong hệ thống thủy lực như bơm, van, xi lanh và các ổ đỡ trong hệ thống bôi trơn.
- Nâng cao tuổi thọ máy móc: Giảm thiểu sự cố dừng máy do nhiễm bẩn chất lỏng, từ đó tối ưu hóa chi phí bảo dưỡng và vận hành thiết bị công nghiệp.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2005 – 77
BỘ LỌC CỦA HỆ THỦY LỰC VÀ BÔI TRƠN
THÔNG SỐ CƠ BẢN
Filters hydraulic and lubricating systems
Basic parameters
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho bộ lọc dùng để làm sạch chất lỏng làm việc trong các hệ thủy lực và bôi trơn.
2. Những thông số cơ bản của bộ lọc phải được chọn theo các dãy số quy định trong bảng 1 − 3.
3. Lưu lượng danh nghĩa của chất lỏng phải chọn theo TCVN 2015 − 77.
4. Áp suất danh nghĩa nằm ngoài giới hạn của dãy thông số ghi trong bảng 1 phải được chọn theo TCVN 2144 − 77.
Bảng 1
| Áp suất danh nghĩa, Pdn | |||||||||||||
| MN/m2 | 0,63 | 1,0 | 1,6 | 2,5 | 6,3 | 10,0 | 16,0 | 20,0 | 25,0 | 32,0 | 40,0 | 50,0 | 63,0 |
| KG/cm2 | 6,3 | 10 | 16 | 25 | 63 | 100 | 160 | 200 | 250 | 320 | 400 | 500 | 630 |
Bảng 2
| Đường thông quy ước Dqư, mm | ||
| - | 10 | 100 |
| - | 12 | 125 |
| - | 16 | 160 |
| - | 20 | 200 |
| - | 25 | 250 |
| - | 32 | - |
| - | 40 | - |
| - | 50 | - |
| 6 | 63 | - |
| 8 | 80 | - |
Bảng 3
| Độ tinh lọc danh nghĩa, MK m | ||
| 1 | 10 | 100 |
| - | - | 125 |
| - | 16 | 160 |
| 2 | - | 200 |
| - | 25 | 250 |
| - | 40 |
|
| 5 | - |
|
| - | 63 |
|
| - | 80 |
|
Chú thích: Độ tinh lọc danh nghĩa là kích thước nhỏ nhất của các hạt được giữ trong bộ lọc có số lượng hạt chiếm 90% − 95% tổng số các hạt có cùng kích thước trong chất lỏng khi chưa lọc.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 207:1998 bộ lọc bụi tĩnh điện - sai số lắp đặt
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1806:1976 về Hệ thủy lực thể tích và khí nén - Ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2009:1977 về Động cơ cánh gạt thủy lực - Thông số cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2012:1977 về Động cơ pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2013:1977 về Thùng chứa dùng cho hệ thuỷ lực và bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2017:1977 về Hệ thuỷ lực khí nén và hệ bôi trơn - Đường thông quy ước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2149:1977 về Xilanh thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2388:1978 về Hệ thủy lực, khí nén và bôi trơn – Nối ống không chuyển bậc có vòng mím Pqư 40 mn/m2 (≈ 400 kg/cm2) – Kết cấu và kích thước cơ bản
- 1 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 207:1998 bộ lọc bụi tĩnh điện - sai số lắp đặt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1806:1976 về Hệ thủy lực thể tích và khí nén - Ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2009:1977 về Động cơ cánh gạt thủy lực - Thông số cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2012:1977 về Động cơ pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2013:1977 về Thùng chứa dùng cho hệ thuỷ lực và bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2015:1977 về Lưu lượng danh nghĩa của chất lỏng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2017:1977 về Hệ thuỷ lực khí nén và hệ bôi trơn - Đường thông quy ước
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2149:1977 về Xilanh thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2388:1978 về Hệ thủy lực, khí nén và bôi trơn – Nối ống không chuyển bậc có vòng mím Pqư 40 mn/m2 (≈ 400 kg/cm2) – Kết cấu và kích thước cơ bản