Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2161:1977 quy định về kiểu, thông số và kích thước cơ bản của các loại trục dùng cho rơ moóc và nửa rơ moóc ô tô. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất hóa thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng các bộ phận trục xe, đảm bảo an toàn chuyển động và khả năng lắp lẫn của các phương tiện vận tải đường bộ tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc thiết kế, chế tạo và nghiệm thu các loại trục của rơ moóc và nửa rơ moóc (sơ mi rơ moóc) được kéo bởi ô tô sát xi, ô tô tải hoặc ô tô đầu kéo chuyên dụng.
- Mục tiêu của tiêu chuẩn là chuẩn hóa các thông số hình học và tải trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nội địa hóa sản xuất phụ tùng, đồng bộ hóa thiết bị cơ khí và đơn giản hóa quy trình bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại trục của rơ moóc chuyên dùng đặc biệt, các phương tiện siêu trường siêu trọng có cấu tạo đặc thù hoặc tải trọng vượt quá giới hạn thông thường quy định trong tiêu chuẩn này.
- Phân loại và các kiểu trục cơ bản (Điều 2)
- Trục của rơ moóc và nửa rơ moóc được phân loại dựa trên kết cấu chịu lực, khả năng dẫn hướng và phương thức bố trí hệ thống phanh.
- Trục không dẫn hướng (trục tĩnh): Là loại trục phổ biến nhất, chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng từ khối lượng hàng hóa và lực dọc, lực ngang từ mặt đường truyền lên khung xe thông qua hệ thống treo (nhíp hoặc bầu hơi).
- Trục dẫn hướng: Được trang bị cơ cấu quay bánh xe để hỗ trợ rơ moóc chuyển hướng linh hoạt hơn khi đi vào các cung đường cong, giúp giảm bán kính quay vòng của đoàn xe và hạn chế sự mài mòn lốp xe.
- Trục có phanh và trục không có phanh: Quy định rõ ràng về việc bố trí cơ cấu phanh (phanh tang trống hoặc phanh đĩa) trên ngõng trục để đảm bảo hiệu quả phanh đồng bộ của toàn bộ đoàn xe khi vận hành.
- Các thông số kỹ thuật và tải trọng định mức (Điều 3)
- Tải trọng định mức trên trục: Tiêu chuẩn phân chia cụ thể các mức tải trọng giới hạn tác dụng lên trục (ví dụ: các mức tải trọng phổ biến từ nhỏ đến lớn như 2 tấn, 4 tấn, 6 tấn, 8 tấn, 10 tấn hoặc lớn hơn) để làm cơ sở tính toán độ bền mỏi, độ bền tĩnh và lựa chọn vật liệu chế tạo dầm trục phù hợp.
- Vệt bánh xe: Quy định cụ thể trị số vệt bánh xe tiêu chuẩn (khoảng cách giữa tâm các lốp kép hoặc lốp đơn ở hai đầu trục) nhằm đảm bảo tính ổn định ngang của rơ moóc khi di chuyển và tương thích với khổ đường bộ hành lang giao thông quốc gia.
- Áp suất lốp và loại lốp tương thích: Xác định mối liên hệ chặt chẽ giữa tải trọng trục định mức và kích cỡ lốp xe tiêu chuẩn được phép lắp đặt để tránh hiện tượng quá tải lốp gây mất an toàn.
- Kích thước hình học cơ bản và khả năng lắp lẫn (Điều 4)
- Kích thước ngõng trục (vị trí lắp ổ lăn): Quy định nghiêm ngặt về đường kính, chiều dài ngõng trục và dung sai lắp ghép để đảm bảo các vòng bi (ổ lăn) tiêu chuẩn có thể lắp lẫn dễ dàng giữa các chủng loại trục của các nhà sản xuất khác nhau.
- Khoảng cách giữa các vấu đỡ nhíp (bệ đỡ hệ thống treo): Xác định kích thước lắp đặt hệ thống treo lên dầm trục, đảm bảo tính đồng bộ khi liên kết dầm trục với khung sát xi của rơ moóc.
- Kích thước mặt bích bắt bánh xe (mặt bích moay-ơ): Quy định đường kính vòng tròn chia lỗ bu lông, số lượng bu lông và đường kính bu lông định vị bánh xe để đảm bảo tính lắp lẫn của các loại lazăng (vành bánh xe) thông dụng trên thị trường.
- Yêu cầu về độ chính xác gia công: Các bề mặt lắp ghép của ngõng trục phải đảm bảo độ chính xác hình học nghiêm ngặt (độ đồng tâm, độ vuông góc) nhằm tránh hiện tượng lệch lốp, mòn lốp không đều và gây mất an toàn khi xe vận hành ở tốc độ cao.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2161 – 77
TRỤC CỦA RƠ MOÓC VÀ NỬA RƠ MOÓC Ô TÔ - KIỂU, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Automobile trailers and semi – trailers - Types and basic dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trục không quay đặt trên rơ moóc và nửa rơ moóc thông dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với trục rơ moóc chuyên dùng.
1. KIỂU
1.1 Trục rơ moóc và nửa rơ móc của ô tô cần phải chế tạo theo các kiểu sau:
A- Trục với bánh xe đơn (hình 1)
B – Trục với các bánh xe kép (hình 2)
2. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
2.1 Thông số và kích thước cơ bản của trục cần phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình 1, 2 và trong bảng.


Hình 2
Chú thích . Kích thước l2 được đo từ nhíp đến chi tiết chắn phanh, nếu chi tiết chắn phanh gần nhíp hơn lốp.
Kích thước, mm
| Ký hiệu cỡ kích thước | Tải trọng được truyền từ trục qua lốp lên mặt lực, không lớn hơn | l | l1 | l2 không lớn hơn | Vít cấy cho bánh đĩa | |
| Sai lệch giới hạn ± 5 | Số lượng | Đường kính vị trí | ||||
| A1 | 1,0 | 1440 | 1800 | 30 | 5 | 139,70 |
| A3 | 3,0 | 1700 | 35 | 6 | 222,25 | |
| A4 | 4,0 | 1800 | 8 | 275,00 | ||
| B4 | - | 6 | 222,25 | |||
| A6 | 6,0 | 1970 | - | 45 | 10 | 335,00 |
| B6 | - | 1850 | 8 | 275,00 | ||
| B10 | 10,0 | 1860 | 10 | 335,00 | ||
2.2 Kích thước L1 và L2 phải không được lớn hơn chiều rộng choán chỗ của ô tô.
2.3 Sai lệch giới hạn đường kính của vòng tròn tạo bởi vị trí của các vít sấy và kích thước lắp ghép của may ơ đối với bánh đĩa phù hợp với bản chế vẽ tạo đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
2.4 Kích thước lắp ghép của may ơ đối với bánh không phải dạng đĩa phải phù hợp với bản vẽ chế tạo.
Ví dụ : ký hiệu quy ước trục kiểu A với tải trọng 1 tấn lực.
Trục A1 TCVN 2161 – 77
Hay trục kiểu B với tải trọng 6 tấn lực
Trục B6 TCVN 2161 – 77
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7360:2003 (ISO 7634:1995)
- 2 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 27-05 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ rơ moóc và sơ mi rơ moóc yêu cầu an toàn chung do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5037:1989 (ST SEV 3821 -82) về Ô tô, rơmooc và nửa rơmooc - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7463:2005 (ISO 14791 : 2000) về Phương tiện giao thông đường bộ - Tổ hợp ô tô tải hạng nặng với rơ moóc, sơ mi rơ moóc và ô tô khách nối toa - Phương pháp thử ổn định ngang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4243:1986 về Đầu trục trụ và côn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7360:2003 (ISO 7634:1995)
- 2 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 27-05 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ rơ moóc và sơ mi rơ moóc yêu cầu an toàn chung do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5037:1989 (ST SEV 3821 -82) về Ô tô, rơmooc và nửa rơmooc - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7463:2005 (ISO 14791 : 2000) về Phương tiện giao thông đường bộ - Tổ hợp ô tô tải hạng nặng với rơ moóc, sơ mi rơ moóc và ô tô khách nối toa - Phương pháp thử ổn định ngang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4243:1986 về Đầu trục trụ và côn