Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2221:1977 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với hóa chất amoni sunfat sử dụng làm thuốc thử trong các phòng thí nghiệm và phân tích hóa học. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng và độ đồng nhất của hóa chất phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và sản xuất công nghiệp.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với hóa chất amoni sunfat tinh khiết được sử dụng làm thuốc thử trong các phòng thí nghiệm hóa học, sinh học và các ngành công nghiệp yêu cầu độ chính xác cao.
  • Công thức hóa học của amoni sunfat được xác định là (NH4)2SO4 với khối lượng phân tử tương ứng là 132,14 (tính theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1969).
  • Quy định phân hạng chất lượng thuốc thử thành các mức độ tinh khiết khác nhau bao gồm: tinh khiết hóa học (TKHH) và tinh khiết phân tích (TKPT).

- Yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 2)

  • Trạng thái ngoại quan: Amoni sunfat thuốc thử phải tồn tại dưới dạng tinh thể không màu hoặc bột tinh thể màu trắng, không được có lẫn tạp chất cơ học bằng mắt thường có thể phát hiện được.
  • Độ hòa tan: Chế phẩm phải hòa tan hoàn toàn trong nước, tạo ra dung dịch trong suốt và không màu.
  • Hàm lượng chất chính: Hàm lượng amoni sunfat (NH4)2SO4 không được nhỏ hơn mức quy định đối với từng loại phân hạng tinh khiết (thường từ 99,0% đến 99,5% tùy theo cấp độ TKPT hay TKHH).
  • Giới hạn tạp chất tối đa cho phép: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt hàm lượng tối đa của các tạp chất sau:
    • Chất không tan trong nước: Kiểm soát ở mức cực thấp để tránh ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
    • Hao hụt khi sấy khô ở nhiệt độ quy định.
    • Hàm lượng tro sunfat còn lại sau khi nung.
    • Các ion tạp chất như Clorua (Cl), Nitrat (NO3), Phốt phát (PO4).
    • Các kim loại nặng (tính theo Pb), Sắt (Fe), Arsen (As) và Canxi (Ca).
  • Trị số pH: Dung dịch amoni sunfat nồng độ 5% trong nước phải có trị số pH nằm trong khoảng giới hạn cho phép (thường từ 5,0 đến 6,0) để đảm bảo tính đệm ổn định.

- Phương pháp thử nghiệm và xác định các chỉ tiêu (Điều 3)

  • Quy định chung: Tất cả các phép thử phải được tiến hành với nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các dụng cụ đo lường, cân phân tích phải được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
  • Xác định hàm lượng amoni sunfat: Phương pháp chuẩn độ gián tiếp hoặc phương pháp chưng cất giải phóng amoniac, sau đó hấp thụ bằng dung dịch axit chuẩn và chuẩn độ lượng axit dư bằng dung dịch kiềm tiêu chuẩn với chỉ thị màu thích hợp.
  • Xác định hàm lượng tạp chất Clorua: Sử dụng phương pháp đục bạc clorua bằng cách so sánh độ đục của dung dịch mẫu thử với dung dịch tiêu chuẩn chứa lượng clorua đã biết trước dưới tác dụng của bạc nitrat (AgNO3) trong môi trường axit nitric.
  • Xác định hàm lượng Sắt và Kim loại nặng: Áp dụng phương pháp so màu trực quan hoặc quang phổ hấp thụ. Sắt được xác định bằng thuốc thử sunfosalixilic hoặc o-phenanthrolin; kim loại nặng được xác định bằng cách tạo màu với natri sunfua hoặc hydro sunfua trong môi trường thích hợp.
  • Xác định độ tro sunfat: Tiến hành nung mẫu thử với axit sunfuric đặc ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi để xác định lượng chất còn lại không bay hơi.

- Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản (Điều 4)

  • Bao gói: Amoni sunfat thuốc thử phải được đóng gói trong các chai thủy tinh màu tối, lọ nhựa chuyên dụng hoặc bao bì kín có khả năng chống ẩm tốt, tránh sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến chất sản phẩm.
  • Ghi nhãn: Trên nhãn bao bì phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm:
    • Tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu.
    • Tên hóa chất và công thức hóa học: Amoni sunfat (NH4)2SO4.
    • Cấp độ tinh khiết (TKPT hoặc TKHH).
    • Khối lượng tịnh của sản phẩm.
    • Số lô sản xuất và ngày sản xuất.
    • Ký hiệu tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 2221:1977.
  • Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh xa các hóa chất tương kỵ (đặc biệt là các chất kiềm mạnh để tránh giải phóng khí amoniac). Quá trình vận chuyển phải đảm bảo bao bì nguyên vẹn, không bị rách vỡ hoặc ẩm ướt.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2221:1977

THUỐC THỬ-AMONI SUNFAT
Reagents Amonium sullfate

Amoni sunfat có dạng tinh thể bột, màu trắng, tan trong nước.

 - Công thức: (NH4)2SO4

- Khối lượng phân tử: 132,15

1. CÁC CHỈ DẪN CHUNG

1.1.Thuốc thử sử dụng trong tiêu chuẩn này, nếu không có quy định gì khác phải có độ tinh khiết hoá học ( TK.HH) hoặc tinh khiết phân tích ( TKPT).

1.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với TCVN 2117-77

1.3 .Tất cả các phép thử phải tiến hành song song trên hai mẫu cân

1.4. Mẫu được lấy như thế nào đó, sao cho khối lượng mẫu trung bình không được nhỏ hơn 700 gam. Mẫu được đựng trong lọ khô, có nút đậy kín.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

Thuốc thử amoni sunfat phải phù hợp với các yêu cầu ghi trong bảng sau:

 

CHỈ TIÊU

 

Mức ( tính bằng % )

Loại TK.HH

Loại TK.PT

Loại TK

1.Amoni sunfat, không được nhỏ hơn

2.Cặn không tan trong nước, không được lớn hơn

3. Lượng còn lại sau khi nung không được lớn hơn

4. Nitrat (NO3), không được lớn hơn

5. Sunfua xianua ( CSN) không được lớn hơn

6. Photphat ( PO4) không được lớn hơn

7. Clorua ( Cl), không được lớn hơn

8. Sắt(Fe), không được lớn hơn

9. Magie (Mg), không được lớn hơn

10. Canxi (Ca), không được lớn hơn

11. Asen ( As), không được lớn hơn

12. Kim loại nặng ( Pb), không được lớn hơn

13. pH của dung dịch 5 %

 99,0

 0,002

 0,01

 0,001

 0,003

0,001

0,0003

0,0002

0,0002

0,002

0,00005

0,0003

5,0 - 6,0

 98,0

 0,005

 0,02

 0,002

 0,005

 0,002

 0,001

 0,0005

 0,0005

 0,005

 0,0002

 0,0005

 4,5-6,0

 97,0

 0,01

0,05

 0,005

 0,005

 0,005

 0,002

 0,002

 -

 -

0,0005

0,001

 4,5-6,0

 

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Xác định hàm lượng amoni sunfat

3.1.1 Dung dịch và thuốc thử

Natri hidroxit ( NaOH) dung dịch 0,5 N và 0,1 N;

Nước cất không chứa cacbonic (CO2) chuẩn bị theo TCVN 1057-71;

Dung dịch phenolphtalein 1 %, theo TCVN 1057-71;

Foocmalin, dung dịch ( 1: 1 ) theo TCVN 1055-71;

3.1.2 Tiến hành thử

Cân 1 g mẫu ( chính xác đến 0,0002 g ) cho vào cốc 250 ml, hoà tan bằng 50 ml nước. Thêm vào 25 ml dung dịch foocmalim, 3-4 giọt chỉ thị phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit 0,5 N cho đến khi dung dịch vừa chuyển sang màu hồng nhạt.

3.1.3. Tính toán kết quả

Hàm lượng amoni sunfat ( X ), tính bằng phần trăm (%), xác định theo công thức:

 

 

trong đó :

V- thể tích natri hydroxit tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng ml;

0,33035- lượng amoni sunfat tương ứng với 1 ml natri hydroxit 0,5 N, tính bằng g;

Sai số giữa hai lần xác định song song không được vượt quá 0,2 % giá trị tuyệt đối.

3.2. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước

Cân 50 g mẫu ( chính xác đến 0,01 g ), cho vào cốc 500 ml, thêm khoảng 300 ml nước nóng và khuấy cho tan mẫu hết. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ và đun cách thuỷ trong thời gian khoảng 1 giờ. Tiến hành lọc và chuyển toàn bộ cặn vào chén lọc xốp G2 Và G3 ( chén đã được sấy ở 105-1100 C đến khối lượng không đổi và cân với độ chính xác đến 0,0002 g ). Rửa cốc và cặn bằng 100 ml nước nóng.

Sấy cặn ở 105-110 0C đến khối lượng không đổi. Để nguội chén trong bình hút ẩm và đêm cân.

Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu khối lượng cặn sau khi sấy không được vượt quá:

- loại tinh khiết hoá học- 1,0 mg;

- loại tinh khiết phân tích- 2,5 mg;

- loại tinh khiết- 5,0 mg.

3.3. Xác định cặn sau khi nung.

Cân 200 g mẫu chính xác đến 0,01 g, cho vào chén platin hay chén sứ 50 ml ( chén đã được nung ở 6000C đến khối lượng không đổi và cân với độ chính xác đến 0,0002 g). Cẩn thận đun nóng chén trên bếp điện đến khi bay hết khói trắng. Cho chén vào lò nung và nung ở nhiệt độ 6000C đến khối lượng không đổi.

Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn, nếu khối lượng cặn sau khi nung không vượt quá:

- loại tinh khiết hoá học- 2,0 mg;

- loại tinh khiết phân tích- 4,0 mg;

- loại tinh khiết – 10,0 mg.

Cặn còn lại sau khi nung được giữ lại để xác định canxi và magie ( theo mục 3.10 và 3.11).

3.4. Xác định hàm lượng Nitrat

3.4.1. Dung dịch và thuốc thử

Axit sunfuric, đậm đặc và dung dịch 16 %;

Axit clohydric đặc;

Natri clorua, dung dịch 5 %;

Dung dịch indigocacmin.

Cân 0,20 g indigocacmin ( chính xác đến 0,001 g), cho vào bình định mức 1 lit và hoà tan bằng 500 ml axit sunfuric 16 %. Thêm vào 20 ml axit clohydric đậm đặc. Thêm nước đến vạch mức, và lắc kỹ. Dung dịch bền trong thời gian 14 ngày.

Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg NO3 / ml chuẩn bị theo TCVN 1056-71. Khi dùng pha loãng thành dung dịch 0,01 mg NO3/ ML.

3.4.2. Tiến hành thử

Cân 2,5 g mẫu ( chính xác đến 0,01 g ), cho vào ống so màu 100 ml có vạch mức ở 50 ml sau đó hoà tan bằng 30 ml nước và thêm nước đến mưcs 50 ml. Lấy 10 ml dung dịch mẫu ( tương ứng 0,5 g mẫu) cho vào ống so màu 50 ml, thêm 1ml dung dịch natri clorua, 1 ml dung dịch indigocacmin, 12 ml axit sunfuric đậm đặc ( vừa thêm vừa lắc). Sau 5 phút, so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu dung dịch mẫu không nhạt hơn màu của dung dịch so sánh gồm:

- loại tinh khiết hoá học - 0,005 mg NO3;

- loại tinh khiết phân tích - 0,010 mg NO3;

- loại tinh khiết - 0,025 mg NO3.

và 10 ml nước, 1ml natri clorua, 1 ml dung dịch indigocacmin, 12 ml axit sunfuric đậm đặc,thêm nước để độ cao dung dịch trong ống mẫu và ống so sánh bằng nhau.

3.5. Xác định hàm lượng sunfua xianua

3.5.1. Dung dịch và thuốc thử

Phèn sắt-amoni sunfat, dung dịch bão hoà trong nước;

Axit sunfuric, dung dịch 16 %;

Natri sunfat khan có hàm lượng sunfoxianua (CSN) nhỏ hơn 10-5 %;

Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg CSN /ml pha chế theo TCVN 1056-71, khi dùng pha thành dung dịch phèn sắt và lắc kỹ,( đun nóng).

Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn, nếu màu đỏ nâu của dung dịch mẫu không đậm hơn màu của dung dịch so sánh gồm:

- loại tinh khiết hoá học- 0,3 mg CSN;

- loại tinh khiết phân tích- 0,5 mg CSN;

- loại tinh khiết - 0,5 mg CSN;

Thêm 10 g natri sunfat và đun nóng đến tan các tinh thể muối. Thêm 0,5 ml dung dịch axit sunfuric, để nguội. Thêm 0,5 ml dung dịch phèn sắt và thêm nước cất dể độ cao dung dịch trong hai ống bằng nhau.

3.6. Xác định hàm lượng photphat

3.6.1. Dung dịch và thuốc thử

Natri sunfit khan, dung dịch 10 % bảo quản trong lọ nâu, kín, dung dịch bền trong thời gian ba tuần;

Axit sunfit khan, dung dịch 10 % bảo quản trong lọ nâu, kín , dung dịch bền trong thời gian 3 tuần;

Axit clohydric, dung dịch 1:2;

Amoni hydroxit, dung dịch 1:1;

Amoni molipdat, dung dịch 5 %;

Cân 25 g amoni molipdat, cho vào cốc dung tích 500 ml, hoà tan với 300 ml nước và đun sôi. Nếu dung dịch đục thì lọc, sau đó thêm nước đến 500 ml.

Phèn sắt ( III ) amoni ( sắt ( III )- amoni sunfat)

Cân 110 g phèn sắt amoni vào cốc 500 ml, thêm vào 10 ml axit clohidric ( 1:2) và thêm đến 500 ml.

Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg PO4/ ml theo TCVN 1056-71, khi dùng pha loãng thành dung dịch 0,05 mg PO4/ ml.

3.6.2 Tiến hành thử

Cân 10 g mẫu ( chính xác đến 0,01 g ) cho vào ống so màu 50 ml, thêm 20 ml nước và lắc cho tan mẫu. Thêm 2 ml dung dịch phèn sắt và trung hoà bằng dung dịch amoni hidroxit. Hoà tan kết tủa bằng một vài giọt axit clohidric và cho thêm 1 ml nữa. Sau đó thêm 2 ml dung dịch natri sunfit và đun cách thuỷ 2 phút. Làm lạnh dung dịch , thêm 3 ml dung dịch axit clohidric ( vừa thêm từng giọt vừa lắc), 2 ml dung dịch amoni molipdat. Thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Sau 5 phút so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu của dung dịch mẫu nhạt hơn màu của dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời và gồm:

- loại tinh khiết hoá học- 0,5 mg PO4;

- loại tinh khiết phân tích -0,100 mg PO4;

- loại tinh khiết- 0,200 mg PO4;

và tiến hành như khi chuẩn bị dung dịch mẫu từ giai đoạn cho thêm phèn sắt.

3.7. Xác định hàm lượng clorua

3.7.1. Dung dịch và thuốc thử

Axit nitric, dung dịch 0,1 N;

Bạc nitrat, dung dịch tiêu chuẩn 1 mg Cl/ ml theo TCVN 1056-71.

Khi dùng pha loãng 2,5 lần thành dung dịch 0,4 ml Cl/ml.

3.7.2. Tiến hành thử

Cân 4 g mẫu( chính xác đến 0,01 g), cho vào ống so màu 50 ml, thêm 30 ml nước và lắc cho tan mẫu. Thêm 2 ml dung dịch axit nỉtic, 1 ml dung dịch bạc nitrat và lác đều. Sau 20 phút so mầu trên nền thuỷ tinh đen. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu dung dịch mẫu không đục hơn dung dịch so sánh; dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời và gồm:

- loại tinh khiết hoá học- 0,012 mg Cl;

- loại tinh khiết phân tích- 0,040 mg Cl;

- loại tinh khiết- 0,080 mg Cl,

và 30 ml nước cất, 2 ml dung dịch axit nitric, 1 ml dung dịch bạc nitrat.

3.8. Xác định hàm lượng sắt

3.8.1. Dung dịch và thuốc thử

Axit ascobic hoặc hidroxylamin, dung dịch 10 %;

Đệm axetat- lấy 500 ml dung dịch axetic đặc trộn với 10 ml natri axetat 2 M;

Axit clohidric, dung dịch 25 %;

Phenolphtalein, dung dịch 0,1 % trong rượu etylic;

Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg Fe/ ml theo TCVN 1056-71, khi dùng pha thành dung dịch 0,04 mg Fe/ ml.

3.8.1.2 Tiến hành thử

Cân 2 g mẫu ( chính xác đến 0,01 g ), cho vào ống so màu 50 ml, thêm 20 ml nước, 1 ml dung dịch axit clohidric và đun cách thuỷ trong thời gian 20 phút. Làm lạnh dung dịch, thêm 2 ml dung dịch axit ascobic, 1 giọt dung dịch phenolphtalein và dùng amoni hydroxit 25 % trung hoà đến vừa mất màu hồng. Thêm 5 ml dung dịch a-a� dipyridin, 5 ml dung dịch đệm axetat và thêm nước cất đến vạch 50 ml. Sau 30 phút đêm so màu.

Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu của dung dịch mẫu không đậm hơn màu của dung dịch so sánh, dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch mẫu và gồm:

- loại tinh khiết hoá học- 0,004 mg Fe;

- loại tinh khiết phân tích- 0,010 mg Fe;

- loại tinh khiết- 0,020 mg Fe;

và tiến hành như đối với dung dịch mẫu từ phần thêm dung dịch axit ascobic.

3.8.2. Xác định sắt theo axit sufoxalisilic

3.8.2.1 Dung dịch và thuốc thử

Amoni hidroxit, dung dịch 25 %;

Kali pemanganat, dung dịch 0,85 %;

Axit clohydric đậm đặc;

Axit sunfoxalisilic, dung dịch 10 %;

Dung dịch sắt tiêu chuẩn theo 3.8.1.1.

3.8.2.2 Tiến hành thử

Cân 2 g mẫu( chính xác đến 0,01g ) và cho vào ống so màu 50 ml, thêm 20 ml nước, 1 ml axit clohidric và đun cách thuỷ trong thời gian 2 phút. Để nguội dung dịch, thêm 2 ml dung dịch axit sunfoxalisilic, lắc đều và thêm 5 ml dung dịch amoni hydroxit, thêm nước đến vạch mức và lắc kỹ.

Sau 10 phút mật độ quang trên máy FEK – M, dùng kính lọc màu chàm ( số 3) và cuvet dày 5 cm, thêm cuvet bổ sung sát với kính lọc. Dùng nước cất làm dung dcịh so sánh.

Amoni hidroxit đạt tiêu chuẩn nếu mật độ quang của dung dịch mẫu không lớn hơn mật độ quang của dung dịch mẫu không lớn hơn mật độ quang của dung dịch so sánh gồm:

 -loại tinh khiết hoá học- 0,004 mg Fe;

 -loại tinh khiết phân tích- 0,010 mg Fe;

 -loại tinh khiết- 0,020 mg Fe;

và tiến hành như đối với dung dịch mẫu từ phần thêm dung dịch axit clohidric.

3.9. Xác định hàm lượng canxi

3.9.1. Dung dịch và thuốc thử

Axit clohydric, dung dịch 25 %;

Murexit, dung dcịh 0,5 %, bền trong 2 ngày;

Natri hydroxit, dung dịch 1 N;

Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg Ca/ ml theo TCVN 1056-71; khi dùng pha loãng thành dung dịch 0,01 mg Ca/ mg.

3.9.2. Tiến hành thử

Cặn sau khi nung( theo mục 3.3), thêm vào 1 ml dung dịch axit clohidric, 10 ml nước và đun cách thuỷ cho đến khi cặn tan hết. Thêm nước đến 100 ml, ta được dung dịch A dùng để xác định canxi và magie.

Dùng pipet khắc độ lấy 2,5 ml dung dịch A (tương ứng với 0,5 g mẫu), cho vào ống so màu 50 ml, thêm 5,5 ml nước cất, 1 ml dung dịch natri hydroxit, lắc đều. Thêm tiếp 1 ml dung dịch murexit và lắc đều. Sau 2 phút so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục.

Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu tím hồng của dung dịch mẫu nhạt hơn màu của dung dịch so sánh gồm:

- loại tinh khiết hoá học – 0,010 mg Ca;

- loại tinh khiết phân tích- 0,025 ng Ca;

và 1 ml dung dịch natri hydroxit, 1ml dung dịch murexit và thêm nước để độ caocủa dung dịch trong ống so sánh và ống mẫu bằng nhau.

Màu của dung dịch bền trong 10 phút.

3.10. Xác định hàm lượng magie

3.10.1. Dung dịch và thuốc thử

Natri hidroxit, dung dịch 10 %;

Titan vàng, dung dịch 0,05%;

Dung dịch magie tiêu chuẩn 1 mg Mg/ ml theo TCVN 1056-71.

Khi dùng pha loãng thành dung dịch 0,005 mg Mg/ ml.

3.10.2. Tiến hành thử

Dùng pipet khắc độ lấy 7,5 ml dung dịch A, cho vào ống so màu 50 ml, thêm 0,2 ml dung dịch titan vàng, 2 ml dung dịch natri hydroxit và lắc kỹ.

Sau 10 phút so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu hồng của dung dcịh mẫu không đậm hơn màu của dung dịch so sánh gồm:

- loại tinh khết hoá học- 0,0030 mg Mg;

- loại tinh khết phân tích – 0,0075 mg Mg;

và 0,2 ml dung dịch titan vàng, 2 ml natri hidroxit và thêm nước để độ cao dung dịch trong ống mẫu và ống so sánh bằng nhau.

3.11 Xác định hàm lượng asen

3.11.1. Dung dịch, thuốc thử và dụng cụ

Chì axetat, dung dịch 5 %;

Thiếc (II) clorua, dung dịch 10 %;

Axit sunfuric đậm đặc, d= 1,84;

Thuỷ ngân II bromua, dung dịch 1%;

Dung dịch asen tiêu chuẩn 1 mg As/ ml theo TCVN 1056-71, khi dùng pha thành 0,001 mg As/ ml.

Kẽm kim loại hạt đồng đều có hàm lượng asen nhỏ hơn 10-5 %.

Giấy tẩm dung dịch chì axetat theo TCVN 1055-71;

Bông thấm nước, tẩm dung dịch chì axetat, được sấy khô và đựng trong lọ có nút đậy kín;

Giấy tẩm thuỷ ngân (II) bromua theo TCVN 1055-71;

Dụng cụ xác định asen (theo hình vẽ)

3.11.2. Tiến hành thử

Cân 10 g mẫu( chính xác đến 0,01 g) cho vào cốc 250 ml, thêm 40 ml nước cất và khuấy cho tan mẫu. Sau đó thêm nước đến 50 ml ( cốc có vạch mức 50 ml).

Lấy 10 ml dung dịch mẫu( tương ứng 2 g mẫu) cho vào bình phản ứng, thêm 20 ml nước cất, 0,5 ml dung dịch thiếc ( II) clorua, 20 ml dung dịch axit sunfuric, 5 g kẽm hạt. Nhanh chóng lắp dụng cụ xác định asen vào bình phản ứng.

Sau 1 giờ 30 phút, so màu giấy vàng của dung dịch thử và dung dịch so sánh được tiến hành song song ở dụng cụ xác định asen thứ 2 gồm:

-loại tinh khiết hoá học- 0,001 mg As;

-loại tinh khiết phân tích- 0,004 mg As;

-loại tinh khiết- 0,01 mg As;

và các thuốc thử như trên, thể tích dung dịch thử và dung dịch so sánh trong 2 bình phản ứng bằng nahu.

Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu màu vàng của giấy tẩm thuỷ ngân bromua trong bình thử không đậm hơn màu vàng của giấy tẩm thuỷ ngân bromua trong bình so sánh.

3.12. Xác định hàm lượng kim loại nặng

3.12.1.Dung dịch và thuốc thử

Kali hidroxit, dung dịch 10 %;

Kali-natri tatrat, dung dịch 20 %;

Thioaxetamit, dung dịch 2 %, bền trong 3 ngày;

Dung dịch tiêu chuẩn 1 mg Pb/ ml, theo TCVN 1056-71, khi dùng pha thành dung dịch 0,005 mg Pb/ ml.

3.12.2. Tiến hành thử

Cân 6,6 g mẫu( chính xác đến 0,01 g) cho vào ống so màu 50 ml, hoà tan bằng 30 ml nước. Thêm vào 2 ml dung dịch kali hidroxit, 2 ml dung dịch axetamit và thêm nước đến vạch mức. Sau 10 phút so màu trên nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nền thuỷ tinh trắng đục. Amoni sunfat đạt tiêu chuẩn nếu mầu đen của dung dịch thử không đậm hơn màu đen của dung dịch so sánh, dung dịch so sánh được chuẩn bị đồng thời với dung dịch mẫu và gồm:

- loại tinh khiết hoá học- 0,018 mg Pb;

- loại tinh khiết phân tích- 0,030 mg Pb;

- loại tinh khiết – 0,060 mg Pb;

và tiến hành như trên từ phần cho dung dịch kali-natri tatrat.

3.13. Xác định pH của dung dịch 5 %

Cân 5 g mẫu( với độ chính xác đến 0,01 g ) cho vào bình cầu 200 ml, hoà tan với 95 ml nước cất không chứa cacbonic ( CO2). Tiến hành đo pH của dung dịch trên pHmet với điện cực thuỷ tinh.

4.BAO GÓI VÀ GHI NHÃN

Amoni sunfat được đựng trong các chai thuỷ tinh có nút mài hoặc chai nhựa có nút xoáy đậy kín. Khối lượng không bì mỗi chai 0,5; 1 ; 1,5 kg mỗi chai dán kèm theo 1 nhãn phù hợp với tiêuc chuẩn này.

4.1. Chai dùng để đựng thuốc thử phải khô, sạch và không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc thử.

4.2. Ghi nhãn

Trên mỗi chai đựng amnoi sunfat phải dán nhãn, ghi rõ:

Tên Bộ hoặc Tổng cục,

Tên xí nghiệp sản xuất,

Địa chỉ xí nghiệp sản xuất,

Tên thuốc thử và công thức hoá học,

Mức độ tinh khiết ( TK-HH; TK-PT; TK)

Các chỉ tiêu chất lượng,

Khối lượng không bì.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2221:1977 về thuốc thử - amoni sunfat

Số hiệu: TCVN2221:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2221:1977 về thuốc t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký