Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1978 quy định về phương pháp thử nghiệm nhằm xác định momen quán tính của phần quay trong các máy điện quay. Đây là văn bản kỹ thuật hướng dẫn chi tiết các yêu cầu về thiết bị, cách bố trí và chuẩn bị đối tượng thử nghiệm để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo lường.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung quy định cốt lõi được trích xuất từ tiêu chuẩn:
- Quy định về phương pháp treo phần quay bằng dây treo
- Yêu cầu về vật liệu dây treo: Phần quay của máy điện cần được treo chắc chắn trên dây bằng kim loại hoặc bằng các vật liệu khác có độ bền cao. Vật liệu làm dây treo bắt buộc phải có cấu trúc đẳng hướng để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác trong quá trình đo.
- Thông số kỹ thuật của dây treo: Đường kính và chiều dài của dây treo phải được tính toán và lựa chọn một cách phù hợp, sao cho chu kỳ của các dao động xoắn (ký hiệu là T) không được nhỏ hơn 1 giây (T >= 1s).
- Độ bền cơ học: Độ bền cơ học của dây treo phải tương ứng và chịu được toàn bộ khối lượng của phần quay được thử nghiệm để đảm bảo an toàn kỹ thuật.
- Vị trí điểm treo: Điểm treo dây phải được xác định và định vị chính xác, nằm hoàn toàn trên trục quay của phần quay.
- Quy định về đặt phần quay và chuẩn bị thử nghiệm
- Vị trí đặt phần quay: Phần quay cần được đặt trực tiếp trên các ổ quay của giá thử cân bằng. Đối với các phần quay đã có sẵn các ổ lăn, có thể linh hoạt đặt chúng trên các ổ đỡ riêng biệt phù hợp.
- Yêu cầu chuẩn bị đối với máy lắp ráp hoàn chỉnh: Trong trường hợp việc thử nghiệm được tiến hành trực tiếp trên máy điện đã được lắp ráp hoàn chỉnh, cần thực hiện biện pháp kỹ thuật đặc biệt đối với một số loại động cơ cụ thể.
- Xử lý chổi than: Đối với các động cơ có rô to dây cuốn và các máy điện có cổ góp, bắt buộc phải nhấc các chổi than lên trước khi tiến hành thử nghiệm để tránh ma sát ảnh hưởng đến kết quả đo momen quán tính.
MÁY ĐIỆN QUAY. XÁC ĐỊNH MÔMEN QUÁN TÍNH PHẦN QUAY - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electrical rotary mach - ines. Determination of moment of inertia of rotary part. Test methods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy điện quay và quy định các phương pháp xác định momen quán tính phần quay của chúng
Đơn vị đo momen quán tính phần quay là kilôgam mét bình phương (kg.m2).
2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MOMEN QUÁN TÍNH
Để xác định momen quán tính, dùng các phương pháp sau:
- Dao động xoắn.
- Con lắc phụ.
- Tự hãm.
Phần quay cần được treo trên dây bằng kim loại hay bằng vật liệu có độ bền cao và có cấu trúc đẳng hướng như trong hình 1. Đường kính và chiều dài dây được chọn sao cho chu kỳ của các dao động xoắn T không nhỏ hơn 1s. Độ bền cơ của dây phải tương ứng với khối lượng phần quay. Điểm treo phải nằm chính xác trên trục quay của nó.
Tạo cho phần quay các dao động xoắn và xác định chu kỳ T của nó. Độ lệch góc về một phía không quá 250C.
Xác định chu kỳ dao động xoắn Tc của mẫu chuẩn cũng bằng phương pháp và sợi dây kể trên. Momen quán tính của mẫu chuẩn được xác định bằng cách tính toán theo công thức đã biết trong cơ học. Momen quán tính của phần quay đem thử, được xác định theo công thức sau:
I = Ic . (
)2; (1)
Trong đó:
I - Momen quán tính phần quay đem thử, kg.m2;
lc - Momen quán tính của mẫu chuẩn, kg.m2;
T - Chu kỳ dao động phần quay đem thử, s;
Tc - Chu kỳ dao động mẫu chuẩn, s;
Mẫu chuẩn có momen quán tính được xác định bằng tính, toán, cũng có thể được gắn trên trục của phần quay đem thử như trong hình 2. Trường hợp này momen quán tính của phần quay đem thử được xác định theo công thức:
I = ![]()
Trong đó: 1 = Momen quán tính của phần quay đem thử, kg.m2;
Ic - Momen quán tính của mẫu chuẩn, kg.m2;
T - Chu kỳ các dao động của phần quay đem thử, s;
Tc - Chu kỳ dao động của phần quay đem thử và mẫu chuẩn, s;
Các phần quay nặng hơn, có thể được treo bằng hai sợi dây song song, đối xứng với nhau qua trục như hình 3. Chiều dài của dây l và khoảng cách từ dây đến trục của phần quay r phải chọn sao cho chu kỳ dao động xoắn T không nhỏ hơn l s.
Tạo cho phần quay của các dao động xoắn và đo chu kỳ T của chúng.
Ngoài ra, cần phải xác định khối lượng của phần quay m. Momen quán tính của phần quay đem thử được xác định theo công thức:
(3)
Trong đó:
I - Momen quán tính của phần quay đem thử, kg.m2;
m - Khối lượng của phần quay đem thử, kg;
r - Khoảng cách từ các dây đến trục của phần quay, m;
l - Chiều dài các dây, m;
T - Chu kỳ dao động xoắn phần quay, s;
G = 9,81 m/s2 - Gia tốc trọng trường quả đất.
![]()

Phương pháp con lắc phụ có thể được dùng để xác định momen quán tính phần quay của các máy có công suất khoảng từ 10 đến 1000 kW. Đối với các phần quay, cũng có thể dùng phương pháp các dao động xoắn thì phương pháp sau là phương pháp ưu tiên.
Phần quay cần đặt trên các ổ quay của giá thử cân bằng. Phần quay có các ổ lăn cũng có thể đặt trên các ổ đỡ riêng. Nếu việc thử được thực hiện ở máy lắp ráp hoàn chỉnh thì với động cơ có rô to dây cuốn và máy có cổ góp; các chổi than cần được nhấc lên.
Để xác định momen quán tính bằng phương pháp con lắc phụ, cần phải gắn lên trục của phần quay đem thử một khối lượng phụ mp nhờ một tay đòn như trong hình 4. Khối này phải chọn sao cho khối lượng của tay đòn rất nhỏ so với khối lượng phụ mp và có thể bỏ qua được.
Khối phụ cũng có thể được gắn trên bề mặt ngoài của bản thân phần quay, trên bánh đai hoặc trên một nửa khớp nối trục, con lắc phụ cần được tính toán sao cho chu kỳ dao động T gồm từ 3 đến 8 s.
Tạo dao động cho phần quay cùng với con lắc phụ gắn vào nó.

Hình 4
Khi đó độ lệch góc về một phía không được lớn hơn 150. Chu kỳ dao động T cần phải lấy theo trị số trung bình qua một số dao động. Để đảm bảo chính xác khi đo chu kỳ của các dao động, cần phải thực hiện giữa các thời điểm con lắc đi qua vị trí cân bằng tĩnh.
Momen quán tính của phần quay đem thử được xác định theo công thức:
I = mp . a (
) (4)
Trong đó:
mp - Khối lượng con lắc phụ, kg;
a - Khoảng cách từ tâm khối của con lắc phụ đến trục quay của phần quay, m;
T - Chu kỳ dao động của con lắc, s;
g = 9,81 m/s2 gia tốc trọng trường quả đất.
m/s2
Để kiểm tra trị số momen quán tính đo được, cần phải làm thí nghiệm lặp lại với các khối phụ có khối lượng khác nhau.
Phương pháp tự hãm có thể dùng để xác định momen quán tính các phần quay của các điện máy có công suất lớn hơn 100 kW. Theo phương pháp này, máy với phần quay đem thử được quay với tốc độ lớn hơn tốc độ danh định với kích từ danh định hoặc không có kích từ và sau đó được cắt khỏi nguồn cung cấp. Đối với các máy có rô to dây cuốn hay các máy có cổ góp, thí nghiệm được tiến hành với số lượng chổi than cần thiết ít nhất, và các chổi than khác được nhấc lên.
Sau khi cắt nguồn, xác định đường cong tự hãm n = f (t) trong khoảng tốc độ quay từ 1,2 ndđ đến 0,8 ndđ. Để đạt được sự chính xác có thể được, khi xác định đường cong này việc giảm tốc độ quay cần theo dõi bằng máy phát hiện sóng.
Theo hình 5, momen quán tính I của phần quay đem thử đối với máy không kích thích, được tính theo công thức:
(5)

Còn đối với máy được kích từ theo công thức:
(6)
Trong đó:
I - Momen quán tính của phần quay, kg.m2;
Pc - Tổn hao cơ với tốc độ quay danh định, W;
Pt - Tổn hao trong thép với tốc độ quay danh định, W;
ndđ = Tốc độ quay danh định, v/ph;
Dn - Hiệu số giữa trị số trên và dưới của tốc độ quay khi thử, v/ph;
Dt - Thời gian giảm tốc độ quay của máy một đại lượng Dn, s;
wdđ - Tần số góc danh định, s-1;
Dw - Hiệu số giữa các giá trị trên và dưới của tần số góc; s-1;
Lấy điểm có thể cao nhất trong thí nghiệm làm điểm trên của tốc độ quay, nhưng không nhỏ hơn 1,1 ndđ. Điểm dưới cần phải khác biệt với trị số danh định cùng một đại lượng tốc độ quay như vậy.
Trong trường hợp không thể nâng được tốc độ quay trên trị số danh định, thay cho trị số tốc độ quay danh định, có thể chấp nhận tốc độ quay nằm ở khoảng từ 0,9 đến 0,8 tốc độ quay danh định. Trong trường hợp này, tổn hao cần được đo với tốc độ quay đó.
Nếu như để nâng cao tốc độ quay, máy cần được nối với một động cơ truyền động, cơ động truyền động lại không thể ngắt trong hành trình thì trong công thức (5) và (6), tổn hao cần phải hiểu là tổn hao của cả tổ máy, và momen quán tính I cần phải đem trừ đi momen quán tính phần quay của động cơ truyền động và khớp nối. Các momen này được xác định riêng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4814:1989 (ST SEV 1348-78) về máy điện quay - Mức ồn cho phép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4815:1989 (ST SEV 828 - 77) về máy điện quay - Xác định mức ồn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3620:1992 về máy điện quay - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2281:1978 về máy điện quay - Ký hiệu chữ của các kích thước lắp nối và kích thước choán chỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 327:1969 về Chiều cao trục quay của máy điện và các máy khác nối trực tiếp với máy điện - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4164:1985 về Kết cấu cách điện của máy điện - Phương pháp xác định nhanh cấp chịu nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007) về Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991) về Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-32:2014 (IEC 60034-18-32:2010) về Máy điện quay - Phần 18-32: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá bằng độ bền điện
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010) về Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-34:2014 (IEC 60034-18-34:2012) về Máy điện quay - Phần 18-34: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá độ bền cơ nhiệt của hệ thống cách điện
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-26:2014 (IEC 60034-26:2006) về Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4814:1989 (ST SEV 1348-78) về máy điện quay - Mức ồn cho phép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4815:1989 (ST SEV 828 - 77) về máy điện quay - Xác định mức ồn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3620:1992 về máy điện quay - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2281:1978 về máy điện quay - Ký hiệu chữ của các kích thước lắp nối và kích thước choán chỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 327:1969 về Chiều cao trục quay của máy điện và các máy khác nối trực tiếp với máy điện - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4164:1985 về Kết cấu cách điện của máy điện - Phương pháp xác định nhanh cấp chịu nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007) về Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991) về Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-32:2014 (IEC 60034-18-32:2010) về Máy điện quay - Phần 18-32: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá bằng độ bền điện
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010) về Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-34:2014 (IEC 60034-18-34:2012) về Máy điện quay - Phần 18-34: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá độ bền cơ nhiệt của hệ thống cách điện
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-26:2014 (IEC 60034-26:2006) về Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha