Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4814:1989 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1348-78) là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định về mức ồn cho phép đối với các loại máy điện quay. Tiêu chuẩn này nhằm kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn phát ra từ các thiết bị điện công nghiệp và dân dụng, bảo vệ sức khỏe người lao động và đảm bảo chất lượng vận hành của thiết bị.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 4814:1989:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại máy điện quay có công suất định mức từ 0,55 kW đến 1000 kW, với tốc độ quay định mức từ 600 vòng/phút đến 3750 vòng/phút.
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả động cơ điện và máy phát điện xoay chiều (AC) cũng như một chiều (DC) được sản xuất mới hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại máy điện quay chuyên dụng hoạt động trong môi trường đặc biệt như máy điện dùng trên các phương tiện giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không), máy điện dùng trong hầm lò có nguy cơ cháy nổ cao, hoặc các máy điện có thiết kế đặc biệt siêu giảm âm.
- Quy định rõ ràng về việc các cơ sở sản xuất, chế tạo và nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn công suất âm thanh được thiết lập nhằm đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật và an toàn môi trường lao động.
- Quy định chung về mức ồn và phân cấp (Điều 2)
- Tiêu chuẩn xác định mức ồn của máy điện quay thông qua chỉ số mức công suất âm thanh (ký hiệu là Lw) tính bằng decibel (dB) với đặc tính tần số A (dB(A)).
- Mức ồn cho phép được phân chia thành các cấp độ khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng và yêu cầu của môi trường lắp đặt thiết bị thực tế.
- Cấp mức ồn thông thường (Cấp N): Áp dụng cho các máy điện quay sử dụng trong môi trường công nghiệp sản xuất thông thường, nơi tiêu chuẩn về tiếng ồn không quá khắt khe.
- Cấp mức ồn giảm nhẹ (Cấp R): Áp dụng cho các khu vực yêu cầu yên tĩnh hơn như văn phòng, nhà xưởng công nghệ cao hoặc các khu vực gần khu dân cư.
- Cấp mức ồn đặc biệt thấp (Cấp S): Dành riêng cho các thiết bị hoạt động trong môi trường đặc thù đòi hỏi sự yên tĩnh cao như bệnh viện, phòng thí nghiệm hoặc các thiết bị gia dụng cao cấp.
- Điều kiện đo và thử nghiệm nghiệm thu (Điều 3)
- Phép đo mức ồn phải được thực hiện trong điều kiện máy điện quay hoạt động ở chế độ không tải (chế độ không tải định mức) để loại bỏ các tạp âm phát sinh từ tải ngoài và phản ánh chính xác tiếng ồn nội tại của máy.
- Máy điện phải được vận hành ở điện áp định mức và tần số định mức đối với máy điện xoay chiều, hoặc điện áp định mức đối với máy điện một chiều.
- Tốc độ quay của máy trong quá trình thử nghiệm phải đạt giá trị định mức với sai số cho phép cực kỳ nhỏ theo đúng quy định kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Phương pháp lắp đặt máy khi đo phải đảm bảo giảm thiểu tối đa sự truyền rung động từ máy sang nền móng hoặc các cấu trúc xung quanh, tránh hiện tượng cộng hưởng âm thanh làm sai lệch kết quả đo thực tế.
- Phương pháp xác định và đánh giá kết quả (Điều 4)
- Việc đo đạc và xác định mức công suất âm thanh phải tuân thủ các tiêu chuẩn đo lường âm học hiện hành của Việt Nam và quốc tế về phương pháp đo tiếng ồn của máy móc.
- Bề mặt đo và số lượng điểm đo xung quanh máy điện quay phải được bố trí khoa học, bao phủ toàn bộ các hướng phát tán âm thanh chính của thiết bị để lấy được giá trị trung bình chính xác nhất.
- Kết quả đo sau khi hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng của môi trường xung quanh (như tiếng ồn nền, độ phản xạ âm của phòng thử nghiệm) sẽ được so sánh trực tiếp với các giá trị giới hạn quy định trong tiêu chuẩn để kết luận máy có đạt yêu cầu chất lượng hay không.
- Mọi biên bản thử nghiệm nghiệm thu bắt buộc phải ghi rõ điều kiện môi trường đo, phương pháp lắp đặt, chế độ vận hành của máy và các thiết bị đo lường chuyên dụng được sử dụng.
Tóm lại, các điều khoản đầu tiên của TCVN 4814:1989 đã đặt ra nền tảng pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ, định hình rõ ràng phạm vi áp dụng, các cấp độ ồn tiêu chuẩn, cũng như quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng âm học của máy điện quay trước khi đưa vào lưu thông và vận hành trên thị trường.
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
MÁY ĐIỆN QUAY
MỨC ỒN CHO PHÉP
Rotating electrical macchines. Noise toleratod levels
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy điện quay công suất danh định từ 0,55 đến 1000kw (kVA) có tần số quay từ 600 đến 3750 v/ph và quy định mức ồn cho phép ở chế độ không tải.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy điện dùng cho các phương tiện vận tải di động, vận tải đường không và máy điện có công dụng đặc biệt.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1348-78
1.1. Mức công suất âm hiệu chỉnh A (LPA) được lấy là chỉ tiêu mức ồn và được xác định theo TCVN 9815-89.
Cho phép đưa ra mức âm A ở khoảng cách 1 m (LdlA), nhưng trường hợp có tranh chấp thì dùng đại lượng LPA.
1.2. Tùy thuộc vào yêu cầu đối với mức ồn, máy điện quay được chia thành 5 cấp: 0, 1, 2, 3, 4.
2.1. Máy điện cấp ồn I có cấp bảo vệ IP4x theo TCVN 4254-86 phải có mức công suất âm hiệu chỉnh A (LPA) không vượt quá giá trị nêu trong bảng 1. Các giá trị cho trong bảng 1 cũng như dùng cho máy điện có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài khác, với chữ số ký hiệu quy ước không nhỏ hơn 4.
Bảng 1
Mức công suất âm hiệu chỉnh A cho phép của cáp ồn I cho cấp bảo vệ IP4x
| Công suất danh định kW (kVA) | LPA, dB (A) Đối với tần số quay danh định, v/ph | ||||||||
| Trên 600 đến 900 | Trên 900 đến 1320 | Trên 1320 đến 1900 | Trên 1900 đến 2360 | Trên 2360 đến 3150 | Trên 3150 đến 3750 | ||||
| Trên | 0,55 | đến | 1,1 | 76 | 79 | 80 | 83 | 84 | 88 |
| " | 1,1 | " | 2,2 | 79 | 80 | 83 | 87 | 89 | 91 |
| " | 2,2 | " | 5,5 | 82 | 84 | 87 | 92 | 93 | 95 |
| " | 5,5 | " | 11 | 85 | 88 | 91 | 96 | 97 | 100 |
| " | 11 | " | 22 | 89 | 93 | 96 | 98 | 101 | 103 |
| " | 22 | " | 37 | 91 | 95 | 97 | 100 | 103 | 105 |
| " | 37 | " | 55 | 92 | 97 | 99 | 103 | 105 | 107 |
| " | 55 | " | 110 | 96 | 101 | 104 | 105 | 107 | 109 |
| " | 110 | " | 220 | 100 | 104 | 106 | 108 | 110 | 112 |
| " | 220 | " | 400 | 102 | 106 | 109 | 111 | 112 | 114 |
| " | 400 | " | 630 | 104 | 108 | 111 | 113 | 114 | 116 |
| " | 630 | " | 1000 | 106 | 110 | 113 | 115 | 116 | 118 |
Máy điện cấp ồn I có cấp bảo vệ IP2x theo TCVN 4254-86 phải có mức công suất âm hiệu chỉnh A (LPA) không vượt quá giá trị nêu trong bảng 2.
Các giá trị cho trong bảng 2 cũng được dùng cho máy điện có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài khác, với chữ số ký hiệu quy ước không lớn hơn 2.
Bảng 2
Mức công suất âm hiệu chỉnh A cho phép của cấp ồn I cho cấp bảo vệ IP2x
| Công suất danh định kW (kVA) | LPA, dB (A) Đối với tần số quay danh định, v/ph | ||||||||
| Trên 600 đến 900 | Trên 900 đến 1320 | Trên 1320 đến 1900 | Trên 1900 đến 2360 | Trên 2360 đến 3150 | Trên 3150 đến 3750 | ||||
| Trên | 0,55 | đến | 1,1 | 73 | 76 | 78 | 81 | 84 | 87 |
| " | 1,1 | " | 2,2 | 75 | 78 | 81 | 84 | 87 | 90 |
| " | 2,2 | " | 5,5 | 78 | 81 | 85 | 88 | 91 | 94 |
| " | 5,5 | " | 11 | 82 | 85 | 88 | 91 | 94 | 97 |
| " | 11 | " | 22 | 86 | 89 | 92 | 94 | 97 | 100 |
| " | 22 | " | 37 | 89 | 92 | 94 | 96 | 99 | 102 |
| " | 37 | " | 55 | 90 | 94 | 97 | 99 | 101 | 104 |
| " | 55 | " | 110 | 94 | 97 | 100 | 102 | 104 | 106 |
| " | 110 | " | 220 | 98 | 100 | 103 | 105 | 107 | 108 |
| " | 220 | " | 400 | 100 | 104 | 106 | 107 | 108 | 110 |
| " | 400 | " | 630 | 103 | 106 | 108 | 109 | 110 | 111 |
| " | 630 | " | 1000 | 105 | 108 | 110 | 111 | 112 | 113 |
2.2. Giá trị mức âm A cho phép tại khoảng cách 1m (Ld1A) cho trong phụ lục.
2.3. Mức ồn cho phép của máy điện cấp ồn 2, 3 và 4 phải thấp hơn mức ồn cho phép máy điện áp ồn I nhưng không nhỏ hơn giá trị tương ứng là 5, 10 và 15 dB (A).
Mức ồn cho phép máy điện cấp ồn 0 cao hơn mức ồn cho phép máy điện cấp ồn I.
Nếu cấp ồn không được quy định trong tiêu chuẩn thì máy điện phải thỏa mãn các yêu cầu không thấp hơn đối với cấp ồn I.
2.4. Nếu công suất danh định máy điện giảm so với công suất điển hình (công suất danh định của kiểu loại máy cơ bản có cùng kích thước hình học), ví dụ như khi có sự biến đổi thì khi xác định mức ồn cho phép phải căn cứ vào công suất điển hình chứ không căn cứ vào công suất danh định.
Nếu do sự thay đổi thông số điện dẫn đến thay đổi tần số quay, ví dụ các máy điện có chuyển đổi số cực từ, thì mức ồn cho phép phải dựa trên công suất điển hình của cỡ loại. Phù hợp với tần số quay này.
Những quy định này không áp dụng cho sự thay đổi với mục đích làm giảm mức ồn.
2.5. Đối với máy điện có LPA ≥ 93 dB (A)
LdIA ≥ 80 dB (A) mức ổn ốcta không được vượt quá giá trị cho phép theo phương trình (I), nếu như có một hay một vài âm nghe được có trong dải ốc ta đó
LOCT = LA + D LOCT (I)
Trong đó:
LOCT - Mức ồn ốc ta cho phép
LA - Mức ồn cho phép theo điều 2.1 - 2.4;
D LOCT - Hiệu chỉnh thành phần theo tần số, cho trong bảng 3
Bảng 3
| Tần số trung bình phân trong dải ốc ta, Hz | D LOCT, dB | Tần số trung bình nhận trong dải ốc ta, Hz | D LOCT, dB |
| 125 250 500 1000 | + 11 + 4 - 2 - 5 | 2000 4000 8000 | - 6 - 6 - 4 |
2.6. Đối với máy điện có một vài giá trị công suất hoặc tần số quay danh định thì mức ồn cho phép phải được xác định ứng với công suất hoặc tần số quay danh định lớn nhất theo điều 2.1 - 2.4. Khi đó mức ồn ở công suất hay tần số quay danh định khác không được vượt quá giá trị này.
2.7. Đối với máy điện có tần số quay điều chỉnh được mà tần số quay công tác lớn nhất không phải là tần số quay danh định máy điện ba pha có tần số danh định không phải là 50 Hz, thì mức ồn khi tần số quay tăng có thể vượt quá giá trị cho phép ứng với tần số quay danh định hay tần số danh định 50 Hz.
Đối với máy điện tự thông gió, độ tăng mức ồn được xác định theo phương trình (2) với điều kiện tỷ số n2/n1 nằm trong giới hạn từ 1 đến 2.
LA2 » LA1 = 60 1g
(2)
Trong đó:
LA2 - Mức ồn ở tần số quay tăng cao n2;
LA1 - Mức ồn cho phép ở tần số quay danh định n1;
2.8. Đối với tổ hợp nhiều máy mà từng máy riêng rẽ có chung tần số quay và đối với tổ hợp cấu tạo chung trong một vỏ, mức ồn cho phép được xác định theo điều 2.1 - 2.4 và căn cứ vào tổng công suất danh định của các máy trong tổ hợp. Đối với máy đối diện một phần ứng, trị số mức ồn cho phép được xác định theo công suất danh định đầu vào. Đối với tổ hợp nhiều máy mà từng máy riêng lẻ có tần số quay danh định khác nhau, mức ồn cho phép được xác định theo phương trình:
LA = 10 1g
(3)
Trong đó:
LAi - Mức ồn cho phép tương ứng với công suất và tần số quay danh định của từng máy riêng rẽ trong tổ hợp được xác định theo điều 2.1 - 2.4;
n - Số máy trong tổ hợp.
Bảng 4
Mức âm A cho phép tại khoảng cách 1m của cấp ồn I cho cấp bảo vệ IP4x
| Công suất danh định kW (kVA) | LdLA, dB (A) Đối với tần số quay danh định, v/ph | ||||||||
| Trên 600 đến 900 | Trên 900 đến 1320 | Trên 1320 đến 1900 | Trên 1900 đến 2360 | Trên 2360 đến 3150 | Trên 3150 đến 3750 | ||||
| Trên | 0,55 | đến | 1,1 | 67 | 70 | 71 | 74 | 75 | 79 |
| " | 1,1 | " | 2,2 | 69 | 70 | 73 | 78 | 80 | 82 |
| " | 2,2 | " | 5,5 | 72 | 74 | 77 | 82 | 83 | 85 |
| " | 5,5 | " | 11 | 75 | 78 | 81 | 86 | 87 | 90 |
| " | 11 | " | 22 | 78 | 82 | 85 | 87 | 91 | 93 |
| " | 22 | " | 37 | 80 | 84 | 86 | 89 | 92 | 95 |
| " | 37 | " | 55 | 81 | 86 | 88 | 92 | 94 | 97 |
| " | 55 | " | 110 | 84 | 89 | 92 | 93 | 96 | 98 |
| " | 110 | " | 220 | 87 | 91 | 94 | 96 | 98 | 100 |
| " | 220 | " | 400 | 88 | 92 | 96 | 98 | 99 | 102 |
| " | 400 | " | 630 | 89 | 93 | 97 | 99 | 100 | 103 |
| " | 630 | " | 1000 | 91 | 95 | 98 | 100 | 101 | 104 |
Bảng 5
Mức âm A cho phép tại khoảng cách 1m của cấp ồn I cho cấp bảo vệ IP2x
| Công suất danh định kW (kVA) | LdLA, dB (A) Đối với tần số quay danh định, v/ph | ||||||||
| Trên 600 đến 900 | Trên 900 đến 1320 | Trên 1320 đến 1900 | Trên 1900 đến 2360 | Trên 2360 đến 3150 | Trên 3150 đến 3750 | ||||
| Trên | 0,55 | đến | 1,1 | 64 | 67 | 69 | 72 | 75 | 78 |
| " | 1,1 | " | 2,2 | 65 | 68 | 71 | 75 | 78 | 81 |
| " | 2,2 | " | 5,5 | 68 | 71 | 75 | 78 | 81 | 84 |
| " | 5,5 | " | 11 | 72 | 75 | 78 | 81 | 84 | 87 |
| " | 11 | " | 22 | 75 | 78 | 81 | 83 | 87 | 90 |
| " | 22 | " | 37 | 78 | 81 | 83 | 85 | 88 | 92 |
| " | 37 | " | 55 | 79 | 83 | 86 | 88 | 90 | 93 |
| " | 55 | " | 110 | 82 | 85 | 88 | 90 | 92 | 95 |
| " | 110 | " | 220 | 85 | 87 | 90 | 93 | 95 | 96 |
| " | 220 | " | 400 | 86 | 90 | 92 | 94 | 95 | 98 |
| " | 400 | " | 630 | 88 | 92 | 94 | 95 | 96 | 98 |
| " | 630 | " | 1000 | 90 | 93 | 95 | 96 | 97 | 99 |
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 175:1990 về mức ồn cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4815:1989 (ST SEV 828 - 77) về máy điện quay - Xác định mức ồn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3620:1992 về máy điện quay - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1978 về máy điện quay - Xác định momen quán tính phần quay - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2281:1978 về máy điện quay - Ký hiệu chữ của các kích thước lắp nối và kích thước choán chỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 327:1969 về Chiều cao trục quay của máy điện và các máy khác nối trực tiếp với máy điện - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4164:1985 về Kết cấu cách điện của máy điện - Phương pháp xác định nhanh cấp chịu nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010) về Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011) về Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010) về Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-26:2014 (IEC 60034-26:2006) về Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
- 1 Quyết định 04/2001/QĐ-BKHCNMT về việc huỷ bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam về Sản phẩm cáp, Máy điện quay do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 175:1990 về mức ồn cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4815:1989 (ST SEV 828 - 77) về máy điện quay - Xác định mức ồn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3620:1992 về máy điện quay - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1978 về máy điện quay - Xác định momen quán tính phần quay - Phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2281:1978 về máy điện quay - Ký hiệu chữ của các kích thước lắp nối và kích thước choán chỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 327:1969 về Chiều cao trục quay của máy điện và các máy khác nối trực tiếp với máy điện - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4164:1985 về Kết cấu cách điện của máy điện - Phương pháp xác định nhanh cấp chịu nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010) về Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011) về Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010) về Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-26:2014 (IEC 60034-26:2006) về Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha