Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2357:1978 quy định về kích thước cơ bản của đáy phẳng gấp mép dùng cho các thiết bị, bình chứa và nồi hơi trong các ngành công nghiệp hóa chất, dầu khí và các ngành công nghiệp liên quan khác. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất kích thước thiết kế và chế tạo, đảm bảo an toàn vận hành cho các thiết bị chịu áp lực.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 2357:1978:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đáy phẳng gấp mép bằng thép carbon, thép hợp kim thấp và thép hợp kim cao dùng cho các thiết bị chịu áp lực không có màng ngăn hoặc có màng ngăn bên trong.
- Quy chuẩn này định hướng cho các đơn vị thiết kế, chế tạo và kiểm định chất lượng sản phẩm cơ khí, thiết bị áp lực tại Việt Nam.
- Các thông số kích thước cơ bản
- Đường kính trong (D): Tiêu chuẩn quy định cụ thể dãy đường kính tiêu chuẩn của đáy phẳng gấp mép nhằm đồng bộ với đường kính của thân thiết bị hình trụ.
- Chiều dày đáy (s): Xác định dựa trên tính toán độ bền chịu áp suất trong và áp suất ngoài, đảm bảo không bị biến dạng trong quá trình làm việc.
- Bán kính góc lượn gấp mép (r): Quy định bán kính tối thiểu tại vùng chuyển tiếp giữa phần phẳng và phần gấp mép để giảm thiểu tập trung ứng suất, nâng cao tuổi thọ của đáy.
- Chiều cao phần trụ gấp mép (h): Chiều cao của phần thẳng đứng dùng để liên kết hàn với thân thiết bị, đảm bảo mối hàn nằm ngoài vùng chịu ứng suất uốn lớn.
- Yêu cầu kỹ thuật và chế tạo
- Phương pháp chế tạo phổ biến là dập nóng hoặc dập nguội từ phôi tấm, sau đó tiến hành gia công cơ khí phần mép hàn.
- Độ lệch tâm, độ không tròn của phần gấp mép phải nằm trong giới hạn dung sai cho phép để đảm bảo việc lắp ghép với thân thiết bị được chính xác.
- Bề mặt của đáy phẳng gấp mép sau khi gia công không được có các khuyết tật như nứt, rạn, nếp gấp hoặc giảm chiều dày quá mức cho phép tại vùng góc lượn.
- Quy định về ghi nhãn và nghiệm thu
- Sản phẩm sau khi chế tạo phải được kiểm tra kích thước hình học, kiểm tra khuyết tật bằng các phương pháp không phá hủy (như siêu âm, chụp X-quang mối hàn nếu có).
- Mỗi sản phẩm xuất xưởng cần được đóng dấu chìm hoặc ghi nhãn rõ ràng các thông số: ký hiệu tiêu chuẩn, đường kính, chiều dày, mác vật liệu và mã số lô sản xuất.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2357 – 78
ĐÁY PHẲNG GẤP MÉP - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Flat Heads with knuckle - General dimensions
1. Tiêu chuẩn này quy định cho các loại đáy phẳng gấp mép có chiều dày thành từ 4 đến 10 mm làm bằng thép các bon, thép hợp kim và théo hai lớp để gắn vào các bình chứa và thiết bị đứng phẳng có đường kính từ 400 đến 4000 mm.
2. Đáy có thể chế tạo có lỗ để lắp ống nối hoặc không có lỗ.
3. Kích thước của đáy định vị ngoài phải phù hợp với hình 1 bảng 1, đối với đáy định vị theo kích thước trong hình 2 và bảng 2

Kích thước, mm Bảng 1
| DH | hH | S | h1 ≈ | rH | F* m2 | V* m3 | Đường kính hình khai triển | Khối lượng kg |
| 630 | 44 | 4 | 25 | 19 | 0,37 | 0,012 | 695 | 11,9 |
| 720 | 0,48 | 0,016 | 785 | 15,2 | ||||
| 820 | 60 | 6 | 30 | 30 | 0,63 | 0,027 | 905 | 30,3 |
| 920 | 0,78 | 0,035 | 1005 | 37,3 | ||||
| 1020 | 0,94 | 0,043 | 1221 | 45,1 |
*F – Diện tích bề mặt trong của đáy
V – Dung tích của đáy
Ví dụ ký hiệu quy ước của đáy có DH = 630 mm; S = 4 mm làm thép bằng CT3**
Đáy 630 x 4 – CT3 TCVN 2537 – 78
Kích thước, mm Bảng 2
| DB | Chiều dày của thành S | |||||||||||||
| 4 | 6 | 4 | 6 | 4 | 6 | 4 | 6 | 4 | 6 | 4 | 6 | 4 | 6 | |
| hB | h1 | B | F* m2 | V* m3 | Đường kính hình khai triển | Khối lượng kg | ||||||||
| 400 | 40 | - | 25 | - | 15 | - | 0,17 | - | 0,005 | - | 473 | - | 5,5 | - |
| 500 | 0,25 | 0,008 | 573 | 8,1 | ||||||||||
| 600 | 0,35 | 0,011 | 673 | 11,2 | ||||||||||
| 700 | 0,46 | 0,015 | 773 | 14,7 | ||||||||||
| 800 | - | 54 | - | 36 | - | 24 | - | 0,62 | - | 0,27 | - | 897 | - | 29,8 |
| 900 | 0,76 | 0,34 | 997 | 36,7 | ||||||||||
| 1000 | 0,93 | 0,42 | 1097 | 44,5 | ||||||||||
| 1100 | 1,10 | 0,51 | 1197 | 53,0 | ||||||||||
| 1200 | 1,30 | 0,61 | 1297 | 62,1 | ||||||||||
| 1400 | 1,73 | 0,83 | 1497 | 82,8 | ||||||||||
| 1600 | 2,23 | 0,104 | 1697 | 106,4 | ||||||||||
| 1800 | 2,79 | 0,137 | 1897 | 133,0 | ||||||||||
| 2000 | 3,42 | 0,169 | 2097 | 162,5 | ||||||||||
| 2200 | 62 | 30 | 32 | 4,14 | 0,234 | 2309 | 2312 | 262,8 | 329,4 | |||||
| 2400 | 4,89 | 0,279 | 2509 | 2512 | 310,3 | 388,8 | ||||||||
| 2600 | 5,70 | 0,327 | 2709 | 2712 | 361,7 | 453,2 | ||||||||
| 2800 | 6,58 | 0,380 | 2909 | 2912 | 417,1 | 522,5 | ||||||||
| 3000 | 7,52 | 0,436 | 3109 | 3112 | 476,3 | 596,8 | ||||||||
| 3200 | 8,52 | 0,496 | 3309 | 3312 | 539,6 | 676,0 | ||||||||
| 3400 | - | 70 | - | 40 | - | 9,65 |
| 0,632 | - | 3521 | - | 764,1 | ||
| 3600 | 10,78 | 0,708 | 3721 | 853,4 | ||||||||||
| 3800 | 11,98 | 0,782 | 3921 | 947,7 | ||||||||||
| 4000 | 13,24 | 0,875 | 4121 | 1036,3 | ||||||||||
*F – Diện tích bề mặt trong của đáy
V – Dung tích của đáy.
Chú thích. Khối lượng của đáy được tính với vật liệu thép có tỷ trọng v = 7,85 và chiều dày danh nghĩa của thành.
Ví dụ ký hiệu quy ước của đáy có DB = 600 mm; S = 4 mm, làm bằng thép CT3**
Đáy 600 x 4 – CT.3 TCVN 2357 – 78
4. Đáy làm bằng thép hợp kim có chiều dày phần chuyển tiếp từ 4 dến 10 mm không quy định trong tiêu chuẩn này.
5. Trên mặt của đáy phải ghi ký hiệu quy ước của đáy và dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.
** Tạm thời dùng ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn của Liên Xô cho đến khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.