Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 là văn bản kỹ thuật quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tơ tằm dâu. Đây là tiêu chuẩn nền tảng trong ngành dệt may và sản xuất tơ lụa tại Việt Nam, nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm tơ tằm từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm lưu thông trên thị trường.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 về tơ tằm dâu - Yêu cầu kỹ thuật.
  • Lĩnh vực áp dụng: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm tơ tằm dâu.
  • Tình trạng pháp lý: Các thông tin về số hiệu cụ thể, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được xác định rõ ràng trong nguồn dữ liệu trích xuất.

Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc nội dung được trích xuất, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) thiết lập các nguyên tắc và quy định kỹ thuật cơ bản đối với tơ tằm dâu, cụ thể bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này được dùng làm căn cứ để đánh giá chất lượng sản phẩm tơ tằm dâu trong các hoạt động sản xuất, thu mua, chế biến và xuất nhập khẩu.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Thống nhất các khái niệm, định nghĩa chuyên ngành liên quan đến tơ tằm dâu. Việc này giúp các bên liên quan có sự hiểu biết đồng nhất, tránh các tranh chấp hoặc sai lệch trong quá trình kiểm định chất lượng sản phẩm.
  • Phân loại và ký hiệu (Điều 3): Quy định cách thức phân loại tơ tằm dâu dựa trên các đặc tính lý - hóa, phương pháp sản xuất hoặc mục đích sử dụng, đồng thời thiết lập hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn để thuận tiện cho việc quản lý và giao thương.
  • Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4): Đưa ra các chỉ tiêu chất lượng ban đầu mà tơ tằm dâu bắt buộc phải đạt được. Các yêu cầu này thường liên quan đến ngoại quan, độ đều, độ sạch và các đặc tính cơ lý cơ bản của sợi tơ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2366:1987

TƠ TẰM DÂU
YÊU CẦU KỸ THUẬT

Raw silk

Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2366-78 và áp dụng cho tơ nguyên liệu có độ mảnh 1,44 - 1,67 tex (hoặc 13-15 đen) 2,22 - 2,44 tex (hoặc 20-22 đen); 3,11 - 3,33 tex (hoặc 28-30 đen); ươm từ kén trắng hoặc vàng.

1. Chất lượng tơ tằm dâu Việt Nam được đánh giá theo chỉ tiêu chính yếu và chỉ tiêu thứ yếu sau:

1.1. Chỉ tiêu chính yếu :

- Chênh lệch trung bình của độ mảnh;

- Độ đều trung bình;

- Độ đều trung bình thấp nhất;

- Độ gai gút lớn;

- Độ sạch;

- Độ đứt;

1.2. Chỉ tiêu thứ yếu:

- Độ bền (sức chịu kéo khi đứt) và độ giãn khi đứt;

- Độ bao hợp;

- Chênh lệch tối đa của độ mảnh.

2. Tơ tằm dâu chia làm 3 loại, dựa theo sự khác nhau của độ mảnh:

Loại I có độ mảnh 1,44 á 1,67 tex (hoặc 13 - 15 đen)

Loại II có độ mảnh 2,22 á 2,44 tex (hoặc 20 - 22 đen)

Loại III có độ mảnh 3,11 á 3,35 tex (hoặc 28 - 30 đen)

Trong loại I chia ra 3 hạng chất lượng, loại II chia ra 8 hạng chất lượng và loại III chia ra 7 hạng chất lượng.

3. Hạng chất lượng của lô tơ được đánh giá theo giá trị thấp nhất của chỉ tiêu chính yếu, khi các chỉ tiêu thứ yếu dạt cấp tương đương và kết quả kiểm tra bằng mắt theo bảng 2 đạt từ loaịn thường trở lên, độ ẩm thực tế của lô tơ không quá 12%.

4. Lô tơ sẽ bị hạ một hạng nếu kết quả kiểm tra bằng mắt theo quy định trong bảng 2 đạt loại kém và độ ẩm thực tế của lô tơ trên 12%.

Lô tơ bị xem là thứ phẩm khi một trong các chỉ tiêu không đạt mức quy định ở bảng 1a, 1b, 1c và 2.

Bảng phân hạng chất lượng tơ có độ mảnh từ 1,44 á 1,67 tex (hoặc 13 - 15 đen)

Bảng 1a

Chỉ tiêu

Đơn

Hạng chất lượng

vị

4A

3A

2A

Chính yếu

Chênh lệch trung bình độ mảnh

tex

(đen)

Ê 0,12

(Ê 1,1)

Ê 0,14

(Ê 1,22)

Ê 0,15

(Ê 1,23)

Độ đều trung bình không nhỏ hơn

điểm

86

83

81

Độ đều trung bình thấp nhất

điểm

77

75

73

Độ sạch

điểm

88

86

84

Độ đứt

lần/h

15

20

25

Độ gai gút lớn

điểm

90

87

85

Thứ yếu

Chênh lệch lớn nhất của độ mảnh

tex

(đen)

0,49

(4,4)

0,51

(4,6)

0.55

(4,8)

Độ bền

N/tex

(g/D)

0,33

 

(3,7)

Độ giãn

%

18 - 19

Độ bao hợp

Chu trình

70


Bảng phân hạng chất lượng tơ có độ mảnh từ 2,22 á 2,44 tex (hoặc 20 á 22 den)

Bảng 1b

 

Chỉ tiêu

Đơn vị

Cấp chất lượng

4A

3A

2A

A

B

C

D

E

Chính yếu

Chênh lệch trung bình độ mảnh

tex

Ê 0,14

Ê 0,16

Ê 0,19

Ê 0,21

Ê 0,21

Ê 0,24

Ê 0,24

> 0,24

đen

Ê 1,30

Ê 1,50

Ê 1,70

Ê 1,90

Ê 1,90

Ê 2,20

Ê 2,20

> 2,20

Độ đều trung bình không nhỏ hơn

điểm

89

86

83

80

78

74

70

< 70

Độ đều trung bình thấp nhất

điểm

80

77

75

73

70

66

60

< 60

Độ sạch

điểm

90

88

83

82

79

76

75

< 73

Độ đứt

lần/h

10

13

18

22

26

30

35

> 35

Độ gai gút lớn

điểm

92

90

87

83

80

75

70

< 70

Thứ yếu

Chênh lệch lớn nhất của độ mảnh

tex

0,60

0,63

0,67

0,71

0,75

0,80

0,84

> 0,84

đen

3,4

5,7

6,0

6,4

6,8

7,2

7,6

> 7,6

Độ bền

N/tex

0,33

0,32

Độ giãn

g/D

3,7

3,6

 

%

18 - 19

Độ bao hợp

Chu trình

70

Bảng phân hạng chất lượng tơ có độ mảnh từ 3,11 á 3,33 tex (hoặc 28 á 30 đen)

Bảng 1c

 

Chỉ tiêu

Đơn vị

Cấp chất lượng

4A

3A

2A

A

B

C

D

Chính yếu

Chênh lệch trung bình độ mảnh

tex

Ê 0,23

Ê 0,25

Ê 0,27

Ê 0,29

Ê 0,32

Ê 0,35

> 0,35

đen

Ê 2,05

Ê 2,25

Ê 2,45

Ê 2,65

Ê 2,90

Ê 3,20

> 3,20

Độ đều trung bình không nhỏ hơn

điểm

86

83

80

78

74

70

< 70

Độ đều trung bình thấp nhất

điểm

77

75

73

70

66

60

< 60

Độ sạch

điểm

88

85

82

79

76

73

< 73

Độ đứt

lần/h

7

10

15

20

25

30

> 30

Độ gai gút lớn

điểm

90

87

83

80

75

70

< 70

Thứ yếu

Chênh lệch lớn nhất của độ mảnh

tex

0,89

0,93

0,98

1,02

1,07

1,15

> 1,15

đen

8,0

8,4

8,8

9,2

9,6

10,4

> 10,4

Độ bền

N/tex

0,32

0,31

g/D

3,6

3,5

Độ giãn

(%)

18 - 19

Độ bao hợp

chu trình

70


Bảng phân cấp chất lượng theo kết quả kiểm tra bằng cảm quan

Bảng 2

Chỉ tiêu

Cấp chất lượng

Tốt

Thường

Kém

 Màu sắc

1 loại

1 loại hoặc 2 loại giống nhau

2 loại khác nhau, 3 loại hơi giống nhau

Độ bóng và độ mềm mại khi sờ tay

Bóng& mềm

Bình thường

Tơ xỉn màu không bóng và cứng

Tên khuyết tật

Tơ bị mốc

 

 

 

Tơ bị nước giọt

 

 

 

Tơ bị lẫn màu

 

 

 

Con tơ bị sờn đứt

 

 

 

Tơ bị đốm trắng hoặc đen

Không cho phép

Không cho phép

Không đạt loại thường

Tơ vương (quá 8 sợi trong 1

con tơ)

 

 

Tơ bẩn

 

 

 

Tơ chập đôi

 

 

 

Con tơ có lớp bị chùng hoặc căng

 

Không vượt quá 2 lỗi

 

Tơ khâu bằng chỉ màu

 

 

Con tơ có nhiều lớp

 

 

Con tơ có góc găng cứng

 

 

Trong 1 bó tơ, con tơ

 

 

không đều

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 về tơ tằm dâu - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN2366:1987
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1987
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 về tơ tằm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký