Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 là văn bản kỹ thuật quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm tơ tằm dâu. Đây là tiêu chuẩn nền tảng trong ngành dệt may và sản xuất tơ lụa tại Việt Nam, nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng sản phẩm tơ tằm từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm lưu thông trên thị trường.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 về tơ tằm dâu - Yêu cầu kỹ thuật.
- Lĩnh vực áp dụng: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm tơ tằm dâu.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về số hiệu cụ thể, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được xác định rõ ràng trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc nội dung được trích xuất, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) thiết lập các nguyên tắc và quy định kỹ thuật cơ bản đối với tơ tằm dâu, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này được dùng làm căn cứ để đánh giá chất lượng sản phẩm tơ tằm dâu trong các hoạt động sản xuất, thu mua, chế biến và xuất nhập khẩu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Thống nhất các khái niệm, định nghĩa chuyên ngành liên quan đến tơ tằm dâu. Việc này giúp các bên liên quan có sự hiểu biết đồng nhất, tránh các tranh chấp hoặc sai lệch trong quá trình kiểm định chất lượng sản phẩm.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 3): Quy định cách thức phân loại tơ tằm dâu dựa trên các đặc tính lý - hóa, phương pháp sản xuất hoặc mục đích sử dụng, đồng thời thiết lập hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn để thuận tiện cho việc quản lý và giao thương.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4): Đưa ra các chỉ tiêu chất lượng ban đầu mà tơ tằm dâu bắt buộc phải đạt được. Các yêu cầu này thường liên quan đến ngoại quan, độ đều, độ sạch và các đặc tính cơ lý cơ bản của sợi tơ.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2366:1987
TƠ TẰM DÂU
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Raw silk
Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2366-78 và áp dụng cho tơ nguyên liệu có độ mảnh 1,44 - 1,67 tex (hoặc 13-15 đen) 2,22 - 2,44 tex (hoặc 20-22 đen); 3,11 - 3,33 tex (hoặc 28-30 đen); ươm từ kén trắng hoặc vàng.
1. Chất lượng tơ tằm dâu Việt Nam được đánh giá theo chỉ tiêu chính yếu và chỉ tiêu thứ yếu sau:
1.1. Chỉ tiêu chính yếu :
- Chênh lệch trung bình của độ mảnh;
- Độ đều trung bình;
- Độ đều trung bình thấp nhất;
- Độ gai gút lớn;
- Độ sạch;
- Độ đứt;
1.2. Chỉ tiêu thứ yếu:
- Độ bền (sức chịu kéo khi đứt) và độ giãn khi đứt;
- Độ bao hợp;
- Chênh lệch tối đa của độ mảnh.
2. Tơ tằm dâu chia làm 3 loại, dựa theo sự khác nhau của độ mảnh:
Loại I có độ mảnh 1,44 á 1,67 tex (hoặc 13 - 15 đen)
Loại II có độ mảnh 2,22 á 2,44 tex (hoặc 20 - 22 đen)
Loại III có độ mảnh 3,11 á 3,35 tex (hoặc 28 - 30 đen)
Trong loại I chia ra 3 hạng chất lượng, loại II chia ra 8 hạng chất lượng và loại III chia ra 7 hạng chất lượng.
3. Hạng chất lượng của lô tơ được đánh giá theo giá trị thấp nhất của chỉ tiêu chính yếu, khi các chỉ tiêu thứ yếu dạt cấp tương đương và kết quả kiểm tra bằng mắt theo bảng 2 đạt từ loaịn thường trở lên, độ ẩm thực tế của lô tơ không quá 12%.
4. Lô tơ sẽ bị hạ một hạng nếu kết quả kiểm tra bằng mắt theo quy định trong bảng 2 đạt loại kém và độ ẩm thực tế của lô tơ trên 12%.
Lô tơ bị xem là thứ phẩm khi một trong các chỉ tiêu không đạt mức quy định ở bảng 1a, 1b, 1c và 2.
Bảng phân hạng chất lượng tơ có độ mảnh từ 1,44 á 1,67 tex (hoặc 13 - 15 đen)
Bảng 1a
| Chỉ tiêu | Đơn | Hạng chất lượng | |||
| vị | 4A | 3A | 2A | ||
| Chính yếu | Chênh lệch trung bình độ mảnh | tex (đen) | Ê 0,12 (Ê 1,1) | Ê 0,14 (Ê 1,22) | Ê 0,15 (Ê 1,23) |
| Độ đều trung bình không nhỏ hơn | điểm | 86 | 83 | 81 | |
| Độ đều trung bình thấp nhất | điểm | 77 | 75 | 73 | |
| Độ sạch | điểm | 88 | 86 | 84 | |
| Độ đứt | lần/h | 15 | 20 | 25 | |
| Độ gai gút lớn | điểm | 90 | 87 | 85 | |
| Thứ yếu | Chênh lệch lớn nhất của độ mảnh | tex (đen) | 0,49 (4,4) | 0,51 (4,6) | 0.55 (4,8) |
| Độ bền | N/tex (g/D) | 0,33 | |||
|
| (3,7) | ||||
| Độ giãn | % | 18 - 19 | |||
| Độ bao hợp | Chu trình | 70 | |||
Bảng phân hạng chất lượng tơ có độ mảnh từ 2,22 á 2,44 tex (hoặc 20 á 22 den)
Bảng 1b
|
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Cấp chất lượng | |||||||
| 4A | 3A | 2A | A | B | C | D | E | |||
| Chính yếu | Chênh lệch trung bình độ mảnh | tex | Ê 0,14 | Ê 0,16 | Ê 0,19 | Ê 0,21 | Ê 0,21 | Ê 0,24 | Ê 0,24 | > 0,24 |
| đen | Ê 1,30 | Ê 1,50 | Ê 1,70 | Ê 1,90 | Ê 1,90 | Ê 2,20 | Ê 2,20 | > 2,20 | ||
| Độ đều trung bình không nhỏ hơn | điểm | 89 | 86 | 83 | 80 | 78 | 74 | 70 | < 70 | |
| Độ đều trung bình thấp nhất | điểm | 80 | 77 | 75 | 73 | 70 | 66 | 60 | < 60 | |
| Độ sạch | điểm | 90 | 88 | 83 | 82 | 79 | 76 | 75 | < 73 | |
| Độ đứt | lần/h | 10 | 13 | 18 | 22 | 26 | 30 | 35 | > 35 | |
| Độ gai gút lớn | điểm | 92 | 90 | 87 | 83 | 80 | 75 | 70 | < 70 | |
| Thứ yếu | Chênh lệch lớn nhất của độ mảnh | tex | 0,60 | 0,63 | 0,67 | 0,71 | 0,75 | 0,80 | 0,84 | > 0,84 |
| đen | 3,4 | 5,7 | 6,0 | 6,4 | 6,8 | 7,2 | 7,6 | > 7,6 | ||
| Độ bền | N/tex | 0,33 | 0,32 | |||||||
| Độ giãn | g/D | 3,7 | 3,6 | |||||||
|
| % | 18 - 19 | ||||||||
| Độ bao hợp | Chu trình | 70 | ||||||||
Bảng phân hạng chất lượng tơ có độ mảnh từ 3,11 á 3,33 tex (hoặc 28 á 30 đen)
Bảng 1c
|
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Cấp chất lượng | ||||||
| 4A | 3A | 2A | A | B | C | D | |||
| Chính yếu | Chênh lệch trung bình độ mảnh | tex | Ê 0,23 | Ê 0,25 | Ê 0,27 | Ê 0,29 | Ê 0,32 | Ê 0,35 | > 0,35 |
| đen | Ê 2,05 | Ê 2,25 | Ê 2,45 | Ê 2,65 | Ê 2,90 | Ê 3,20 | > 3,20 | ||
| Độ đều trung bình không nhỏ hơn | điểm | 86 | 83 | 80 | 78 | 74 | 70 | < 70 | |
| Độ đều trung bình thấp nhất | điểm | 77 | 75 | 73 | 70 | 66 | 60 | < 60 | |
| Độ sạch | điểm | 88 | 85 | 82 | 79 | 76 | 73 | < 73 | |
| Độ đứt | lần/h | 7 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | > 30 | |
| Độ gai gút lớn | điểm | 90 | 87 | 83 | 80 | 75 | 70 | < 70 | |
| Thứ yếu | Chênh lệch lớn nhất của độ mảnh | tex | 0,89 | 0,93 | 0,98 | 1,02 | 1,07 | 1,15 | > 1,15 |
| đen | 8,0 | 8,4 | 8,8 | 9,2 | 9,6 | 10,4 | > 10,4 | ||
| Độ bền | N/tex | 0,32 | 0,31 | ||||||
| g/D | 3,6 | 3,5 | |||||||
| Độ giãn | (%) | 18 - 19 | |||||||
| Độ bao hợp | chu trình | 70 | |||||||
Bảng phân cấp chất lượng theo kết quả kiểm tra bằng cảm quan
Bảng 2
| Chỉ tiêu | Cấp chất lượng | |||
| Tốt | Thường | Kém | ||
| Màu sắc | 1 loại | 1 loại hoặc 2 loại giống nhau | 2 loại khác nhau, 3 loại hơi giống nhau | |
| Độ bóng và độ mềm mại khi sờ tay | Bóng& mềm | Bình thường | Tơ xỉn màu không bóng và cứng | |
| Tên khuyết tật | Tơ bị mốc |
|
|
|
| Tơ bị nước giọt |
|
|
| |
| Tơ bị lẫn màu |
|
|
| |
| Con tơ bị sờn đứt |
|
|
| |
| Tơ bị đốm trắng hoặc đen | Không cho phép | Không cho phép | Không đạt loại thường | |
| Tơ vương (quá 8 sợi trong 1 | ||||
| con tơ) |
|
| ||
| Tơ bẩn |
|
|
| |
| Tơ chập đôi |
|
|
| |
| Con tơ có lớp bị chùng hoặc căng |
| Không vượt quá 2 lỗi |
| |
| Tơ khâu bằng chỉ màu |
|
| ||
| Con tơ có nhiều lớp |
|
| ||
| Con tơ có góc găng cứng |
|
| ||
| Trong 1 bó tơ, con tơ |
|
| ||
| không đều |
|
| ||
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2373:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ gai gút lớn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2376:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ bền và độ giãn khi đứt sợi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2367:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2369:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ ẩm thực tế
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2373:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ gai gút lớn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2376:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ bền và độ giãn khi đứt sợi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2367:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2369:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ ẩm thực tế