Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2369:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2369:1987 quy định phương pháp xác định độ ẩm thực tế của tơ tằm dâu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất tơ lụa, làm cơ sở để đánh giá chính xác chất lượng, định lượng thương mại và kiểm soát quy trình bảo quản, chế biến sợi tơ tằm dâu tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và nguyên lý của phương pháp
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại tơ tằm dâu (bao gồm tơ sợi, tơ thô, tơ đã qua xử lý) nhằm xác định tỷ lệ phần trăm lượng nước có trong mẫu tơ tại thời điểm kiểm tra.
- Nguyên lý phương pháp: Xác định khối lượng của mẫu thử trước và sau khi sấy khô ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Độ ẩm thực tế được tính bằng phần trăm khối lượng nước bị mất đi so với khối lượng ban đầu của mẫu thử.
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
Để tiến hành xác định độ ẩm thực tế của tơ tằm dâu theo TCVN 2369:1987, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ tiêu chuẩn sau:
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Thiết bị sấy có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) để đảm bảo hơi nước thoát ra hoàn toàn mà không làm phân hủy cấu trúc xơ tơ.
- Cân phân tích: Cân có độ chính xác cao (độ nhạy thông thường đạt 0,001g hoặc theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể của mẫu) để cân khối lượng mẫu trước và sau khi sấy.
- Bình hút ẩm: Sử dụng chất hút ẩm chuyên dụng (như silicagel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu thử sau khi sấy trước khi đưa lên cân, tránh việc mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí bên ngoài.
- Cốc cân thủy tinh: Cốc có nắp mài kín để chứa mẫu thử trong suốt quá trình sấy và cân.
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau của lô hàng tơ tằm dâu để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng cần kiểm tra.
- Khối lượng mẫu thử: Khối lượng của mỗi mẫu thử phải tuân thủ theo quy định cụ thể của tiêu chuẩn, đảm bảo đủ lượng mẫu để phép đo đạt độ chính xác cần thiết.
- Bảo quản mẫu trước khi thử: Mẫu sau khi lấy phải được đựng ngay vào hộp hoặc túi kín khí để tránh làm thay đổi độ ẩm tự nhiên trước khi tiến hành cân ban đầu.
Các bước tiến hành thử nghiệm chi tiết
- Cân khối lượng ban đầu: Đưa cốc cân đã được sấy khô và xác định khối lượng không đổi vào bình hút ẩm để nguội. Cho mẫu tơ tằm dâu vào cốc cân, đậy nắp và tiến hành cân để xác định khối lượng ban đầu của mẫu (bao gồm cả cốc).
- Quá trình sấy mẫu: Mở nắp cốc cân, đặt cả cốc và nắp vào tủ sấy đã được gia nhiệt sẵn đến nhiệt độ quy định (105 độ C đến 110 độ C). Tiến hành sấy trong khoảng thời gian quy định cho lần sấy đầu tiên.
- Làm nguội và cân lần đầu: Sau khi sấy xong, đậy nắp cốc cân ngay trong tủ sấy hoặc nhanh chóng chuyển sang bình hút ẩm để làm nguội về nhiệt độ phòng (khoảng 30 đến 45 phút) rồi tiến hành cân.
- Sấy kiểm tra khối lượng không đổi: Tiếp tục sấy mẫu trong tủ sấy với khoảng thời gian ngắn hơn (thường từ 30 đến 60 phút), sau đó làm nguội và cân lại. Quá trình này được lặp lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá giới hạn sai số cho phép (đạt khối lượng không đổi).
Phương pháp tính toán và biểu thị kết quả
Độ ẩm thực tế của tơ tằm dâu (ký hiệu là W, tính bằng phần trăm) được xác định theo công thức toán học dựa trên hiệu số khối lượng trước và sau khi sấy khô:
- Công thức tính: W = [(M1 - M2) / (M1 - M0)] x 100%
- Trong đó: M0 là khối lượng của cốc cân sạch và khô (g); M1 là khối lượng của cốc cân và mẫu thử trước khi sấy (g); M2 là khối lượng của cốc cân và mẫu thử sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi (g).
- Xử lý số liệu: Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần đo song song. Sai lệch cho phép giữa các lần đo song song phải nằm trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn. Nếu vượt quá sai số, phải tiến hành thử nghiệm lại trên mẫu mới.
Ý nghĩa thực tiễn của việc xác định độ ẩm thực tế
Việc áp dụng nghiêm ngặt TCVN 2369:1987 giúp các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu tơ tằm dâu:
- Định giá thương mại chính xác: Tơ tằm là mặt hàng có tính hút ẩm cao, việc xác định độ ẩm thực tế giúp quy đổi khối lượng thương mại về độ ẩm chuẩn (độ ẩm quy ước), tránh tranh chấp về khối lượng giao nhận giữa các bên.
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm: Độ ẩm quá cao dễ gây nấm mốc, làm giảm độ bền đứt và độ bóng của tơ. Ngược lại, độ ẩm quá thấp làm tơ bị giòn, dễ đứt gãy trong quá trình dệt.
- Tối ưu hóa quy trình bảo quản: Giúp xác định điều kiện kho bãi phù hợp để lưu trữ tơ tằm dâu trong thời gian dài mà không làm suy giảm phẩm chất cơ lý của sợi tơ.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2369:1987
TƠ TẰM DÂU
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM THỰC TẾ
Raw silk
Method of determination of actual moisture
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2369-78 quy định phương pháp xác định độ ẩm của tơ khi bảo quản tơ ở môi trường thực tế. Độ ẩm thực tế được xác định bằng cách sấy mẫu tơ đến khối lượng không đổi sau đó tính tỷ lệ phần trăm giữa sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy với khối lượng khô tuyệt đối của tơ.
1. Thiết bị và dụng cụ
Tủ sấy có giỏ, cân phân tích có độ chính xác đến mg và có quạt hút.
2. Lấy mẫu
Theo TCVN 2367-87
3. Phương pháp xác định
Kiểm tra lại độ chính xác của cân ở t° = 145°C, cân các mẫu tơ trên cân phân tích, xác định khối lượng ban đầu (Gđ) của mẫu đến độ chính xác 0,01g, cho mẫu vào các giỏ của tủ sấy, cho tủ sấy làm việc ở t° 145°C. Sau khi nhiệt độ của tủ sấy đã đạt 145°C thì sau 15-20 phút, tiến hành cân lại mẫu lần thứ nhất. Rồi cứ 20 phút cân lại mẫu một lần. Kết quả các lần cân lấy tới độ chính xác 0,01g. Mẫu được xem là khô tuyệt đối khi hiệu số chênh lệch kết quả 2 lần cân liên tiếp không quá 0,1%.
Kết quả của lần cân cuối cùng được xem là khối lượng tơ có độ khô tuyệt đối.
4. Tính kết quả.
Độ ẩm thực tế của tơ (W) tính theo công thức sau :
![]()
Trong đó :
Gđ : Khối lượng ban đầu của tơ mẫu, (g);
Gc : Khối lượng sau khi sấy của tơ, (g);
100 : Hệ số tính phần trăm.
Kết quả được lấy chính xác đến một con số sau dấu phẩy.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2373:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ gai gút lớn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2376:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ bền và độ giãn khi đứt sợi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 về tơ tằm dâu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2368:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp đánh giá chất lượng tơ tằm cảm quan
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2370:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định khối lượng tiêu chuẩn
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2372:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đều trung bình và độ đều trung bình thấp nhất
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2374:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ sạch
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2375:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đứt
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2377:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ bao hợp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2373:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ gai gút lớn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2376:1987 về tơ tằm dâu - phương pháp xác định độ bền và độ giãn khi đứt sợi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2366:1987 về tơ tằm dâu - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2367:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2368:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp đánh giá chất lượng tơ tằm cảm quan
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2370:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định khối lượng tiêu chuẩn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2372:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đều trung bình và độ đều trung bình thấp nhất
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2374:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ sạch
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2375:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đứt
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2377:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ bao hợp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành