Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2372:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đều trung bình và độ đều trung bình thấp nhất

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2372:1987 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm tơ tằm dâu. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc thiết lập quy trình chuẩn hóa để xác định hai chỉ tiêu chất lượng cốt lõi: độ đều trung bình và độ đều trung bình thấp nhất của sợi tơ. Đây là những thông số kỹ thuật quyết định đến độ bền, ngoại quan và giá trị thương mại của tơ tằm dâu trong sản xuất và xuất khẩu.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2372:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đều trung bình và độ đều trung bình thấp nhất.
  • Ký hiệu: TCVN 2372:1987.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, kiểm định và kinh doanh sản phẩm tơ tằm dâu tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4):

Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nền tảng pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để triển khai phương pháp thử nghiệm một cách chính xác và đồng bộ:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định giới hạn và phạm vi sử dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho sản phẩm tơ tằm dâu nhằm xác định độ đều của sợi tơ, làm căn cứ để phân cấp chất lượng sản phẩm và phục vụ công tác nghiệm thu, giao nhận hàng hóa.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến độ đều của sợi tơ. Trong đó, định nghĩa chi tiết về "độ đều trung bình" (phản ánh mức độ đồng nhất tổng thể của sợi tơ trên một chiều dài nhất định) và "độ đều trung bình thấp nhất" (chỉ số phản ánh giới hạn biến thiên tiêu cực nhất của sợi tơ, giúp phát hiện các điểm yếu, điểm lỗi trên sợi).
  • Thiết bị, dụng cụ và điều kiện thử nghiệm (Điều 3): Yêu cầu nghiêm ngặt về các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quá trình đo đạc (như bảng quấn tơ, hệ thống chiếu sáng tiêu chuẩn, thiết bị quan sát trực quan). Đồng thời, quy định về điều kiện môi trường phòng thí nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm) để đảm bảo tính khách quan, tránh sai số do tác động ngoại cảnh.
  • Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết quy trình chọn mẫu từ các lô hàng tơ tằm dâu. Quy định rõ số lượng mẫu cần thiết, cách thức bảo quản và xử lý mẫu trước khi đưa vào thử nghiệm nhằm đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô sản phẩm.

Ý nghĩa và vai trò thực tiễn của tiêu chuẩn:

Việc áp dụng nghiêm ngặt TCVN 2372:1987 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành dệt may và sản xuất tơ lụa:

  • Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ quy trình ươm tơ, kịp thời phát hiện các lỗi kỹ thuật để điều chỉnh công nghệ, nâng cao độ đều và độ bền của sợi tơ.
  • Thống nhất tiêu chuẩn thương mại: Tạo ra một thước đo kỹ thuật chung, khách quan giữa bên mua và bên bán, hạn chế tối đa các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng sợi tơ tằm dâu.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh: Là cơ sở để phân loại và cấp chứng nhận chất lượng cho tơ tằm dâu Việt Nam, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất khẩu sang các thị trường quốc tế có yêu cầu kỹ thuật cao.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2372:1987

TƠ TẰM DÂU

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ĐỀU TRUNG BÌNH VÀ ĐỘ ĐỀU TRUNG BÌNH THẤP NHẤT

Raw silk

Method for determination of mean uniformity and minimum uniformity

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2372-78 quy định phương pháp xác định độ đồng đều về đường kính của mẫu tơ trên những đoạn ngắn. Độ đều của mẫu tơ được xác định bằng cách quấn tơ thành từng băng lên bảng đen rồi so sánh những đoạn tơ không đều của từng băng với ảnh mẫu tiêu chuẩn.

1. Buồng kiểm nghiệm và dụng cụ

1.1. Buồng kiểm nghiệm:

Hình dạng và kích thước (mm) của buồng kiểm nghiệm và của các cột để chao đèn được thể hiện ở hình 1, hình 2, hình 3.

Cho phép chiều dài của phòng lớn hơn kích thước đã chỉ dẫn. Chiều cao của tường không nhỏ hơn 2400mm. Bề mặt của tường từ 2400mm trở xuống phải phẳng, không có chỗ lồi lõm. Năm mặt tường của buồng kiểm nghiệm cụ thể là : ba mặt tường ở phía sau giá treo bảng đen, hai mặt ngoài (từ phía người kiểm nghiệm) của bức tường gắn chao đèn thẳng đứng, ở độ cao 2400mm từ nền trở lên và toàn bộ nền nhà, trừ hai phần nền của hình tam giác nơi đặt chao đèn thẳng đứng, cần phải được sơn màu xám. Bề mặt còn lại của các bức tường, trần nhà và hai khu vực nền nhà của hai hình tam giác nơi đặt chao đèn thẳng đứng (hình 1) cần phải được sơn màu trắng một cách đều đặn.

Màu sắc của bề mặt của các bức tường, nền nhà và trần nhà đều phải sơn bằng sơn dầu.

Buồng kiểm nghiệm phải cách ly hoàn toàn với ánh sáng bên ngoài khi kiểm tra các băng tơ chỉ sử dụng các hệ thống đèn chiếu tương ứng.

Các chao đèn được làm bằng sắt tây. Bề mặt phản chiếu của chao đèn được mạ crôm. Bề mặt này để phẳng hoặc uốn gợn sóng. Không cho phép làm các chao đèn bằng gỗ sơn.

Trong các chao đèn thẳng đứng lắp sáu chiếc bóng đèn màu xanh mờ. Bốn chiếc ơ hai đầu chao đèn mỗi chiếc có công suất 60W, hai chiếc ở giữa mỗi chiếc có công suất 40W. Trong chao đèn nằm ngang trên bảng đen, lắp sáu bóng đèn màu xanh mờ mỗi chiếc có công suất 60W.

Vị trí đặt hai chao đèn thẳng đứng tương ứng với hình 2. Chao đèn nằm ngang được lắp phía trên của giá treo bảng đen. Góc quay của chao đèn được mô tả ở hình 3.

1.2 Máy cuộn tơ lên bảng đen

Máy này có thể điều chỉnh được mật độ sợi tơ trong một đơn vị chiều dài (25,4mm) khi độ mảnh sợi tơ khác nhau:

13 – 16 đen                   100 sợi/2,54mm

17 – 26 đen                   80 sợi/2,54mm

26 – 36 đen                   66 sợi/2,54mm

1.3. Các bảng đen

Bảng đen có kích thước :           dài        1360mm

rộng      470mm

dày       30mm

Bảng đen phải nhẵn nhưng không bóng.

1.4. Các ảnh hưởng mẫu về độ đều và biến thiên của độ đều để làm cơ sở cho việc đánh giá độ đều của tơ.

Các ảnh mẫu này đều có kích thước như các băng tơ đã cuốn trên bảng đen. Trên mặt các ảnh mẫu không được có các vết bẩn các vật sây sát. Ngoài giờ kiểm nghiệm, các ảnh mẫu phải được phủ một tấm vải để tránh va chạm với các vật khác. Thang điểm độ đều, điểm thấp nhất là 10 và cao nhất là 100.

Hình 1

Hình 2

 

Hình 3

2. Lấy mẫu

Theo TCVN 2367 - 87

3. Phương pháp xác định

3.1. Người kiểm nghiệm lần lượt lắp các ống tơ lên máy quay bảng đen, lần thứ nhất - 10 ống, lần thứ hai - 10 ống, lần thứ ba - 5 ống. Mỗi ống quay thành hai băng tơ. Tổng số sẽ là 50 băng tơ (5 bảng). Chiều rộng của mỗi băng tơ là 127mm.

3.2. Trong khi đang cuốn tơ lên bảng đen, nếu tơ bị đứt, không dùng máy để nối tơ; băng tơ nào bị đứt (hỏng) sẽ quay lại từ đầu cho băng đó.

Chỉ được dùng dao hoặc kéo cắt bỏ các băng tơ hỏng, không dùng tay để bứt.

3.3. Các băng tơ để cho điểm phải có kích thước đúng quy định và không có tơ bị đứt.

3.4. Độ đều được kiểm tra ở một phía của bảng đen. Khi kiểm tra độ đều, người kiểm nghiệm đứng cách bảng đen một khoảng là 2,1m. Cho điểm cách nhau 10 nếu số điểm dưới 50 và cách nhau 5 nếu số điểm lớn hơn 50.

3.5. Cho điểm

3.5.1. So sánh từng băng tơ với ảnh mẫu, điểm của băng tơ sẽ bằng điểm của ảnh mẫu, khi băng tơ đó tương đương với ảnh mẫu.

3.5.2. Trường hợp băng tơ có độ đậm nhạt khác ảnh mẫu, thì xác định mức độ biến thiên (dựa vào ảnh mẫu biến thiên độ đều) và đo phạm vi biến thiên, rồi căn cứ vào bảng để trừ điểm.

Phạm vi biến thiên

Mức độ biến thiên

V 1/2

V1

V1 1/2

V2

V2 1/2

V5

4 mm trở xuống

3

5

7

10

15

20

12 mm trở xuống

5

10

12

15

20

25

25 mm trở xuống

7

15

17

20

25

30

26 mm trở lên

10

20

22

25

30

35

Ghi chú:

1. Biến thiên V 1/2 là độ nhỏ của băng tơ biến đổi trong phạm vi giữa 2,5 4 den.

2. Biến thiên V1 là độ nhỏ của băng tơ biến đổi trong phạm vi ± 4 den

3. Biến thiên V1 1/2 là độ nhỏ của băng tơ biến đổi trong phạm vi giữa ± 4 á 8 den

4. Biến thiên V2 là độ nhỏ của băng tơ biến đổi trong phạm vi ± 8 den

5. Biến thiên V2 1/2 là độ nhỏ của băng tơ biến đổi trong phạm vi từ ± 8 á 12 den.

6. Biến thiên V5 là độ nhỏ của băng tơ biến đổi trong phạm vi ± 12 den

3.5.3. Trong khi kiểm tra độ đều, nếu có sự không thống nhất về nhận định mức độ biến thiên, có thể tiến hành cắt băng tơ thuộc phạm vi biến thiên đó, cân trên cân phân tích rồi tính độ mảnh theo công thức :

Trong đó:

G : Khối lượng băng tơ thuộc phạm vi biến thiên (g)

L : Chiều dài của băng tơ, (m)

L = l. m

Trong đó :

l : Chiều dài của một sợi tơ, (m);

m : Số sợi tơ có trong băng tơ thuộc phạm vi biến thiên

4. Tính kết quả

4.1. Điểm độ đều băng tơ được xác định như sau:

- Nếu a > 30 thì : Z = 100 -

Trong đó :

Z : Điểm độ đều băng tơ;

100 : Thang điểm cao nhất;

a : Tổng số điểm phải trừ.

4.2. Nếu có những băng tơ thô đều hoặc mảnh đều (toàn băng), thì căn cứ vào mức độ biến thiên mà trừ điểm. Nếu ở mức độ V1 thì trừ 5 điểm, V2 trừ 10 điểm, V3 trừ 15 điểm, không kể phạm vi biến thiên.

4.3. Độ đều trung bình của lô tơ (Z) được tính bằng đơn vị điểm theo công thức:

`Z =

Trong đó:

Zi : Độ đều của từng băng tơ;

n : Số băng tơ của mẫu thử, (n = 50).

4.4. Độ đều thấp nhất (Zmin), tính bằng điểm của lô tơ được xác định bằng công thức:

Zmin =

Trong đó:

Zmin : Độ đều thấp nhất của từng băng tơ;

m: Số lượng băng tơ được tính có độ đều thấp nhất của lô hàng và tính theo công thức:

Khi n = 50 băng, cho phép m = 13 băng.

4.5. Kết quả tính được lấy chính xác đến hàng đơn vị, phương pháp làm tròn số áp dụng theo TCVN 1517-74.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2372:1987 về tơ tằm dâu - Phương pháp xác định độ đều trung bình và độ đều trung bình thấp nhất

Số hiệu: TCVN2372:1987
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1987
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2372:1987 về tơ tằm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký