Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2644:1993

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2644:1993 về mực đông lạnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, quy trình đánh giá và các chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm mực đông lạnh phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mực đông lạnh được chế biến từ mực tươi sống, qua quá trình làm sạch, cấp đông và bảo quản lạnh theo đúng quy trình kỹ thuật.
  • Sản phẩm mực đông lạnh thuộc phạm vi áp dụng bao gồm cả mực nguyên con, mực phi lê, mực cắt khoanh hoặc các dạng tạo hình khác tùy theo nhu cầu thị trường.
  • Tiêu chuẩn làm căn cứ pháp lý để kiểm tra chất lượng sản phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản.

Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc áp dụng, tiêu chuẩn viện dẫn đến các văn bản, tiêu chuẩn liên quan khác bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thủy sản đông lạnh.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử cảm quan, thử lý - hóa và thử vi sinh vật đối với sản phẩm thủy sản.
  • Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh.

Điều 3: Phân loại sản phẩm

Quy định về cách phân loại mực đông lạnh dựa trên các tiêu chí cụ thể nhằm tạo sự thống nhất trong giao dịch thương mại và quản lý chất lượng:

  • Phân loại theo dạng chế biến: Mực đông lạnh được chia thành các loại như mực nguyên con (còn râu hoặc không râu), mực đã lột da, mực cắt khúc, mực phi lê.
  • Phân loại theo chất lượng: Sản phẩm có thể được phân hạng chất lượng (ví dụ: hạng đặc biệt, hạng 1, hạng 2) dựa trên các chỉ tiêu cảm quan và độ tươi của nguyên liệu trước khi cấp đông.
  • Phân loại theo kích cỡ: Quy định cách phân cỡ mực dựa trên khối lượng hoặc chiều dài thân mực, giúp doanh nghiệp dễ dàng phân loại sản phẩm xuất khẩu.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung

Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm mực đông lạnh bắt buộc phải đạt được:

  • Yêu cầu về nguyên liệu: Mực đưa vào chế biến đông lạnh phải là mực tươi, đảm bảo các yêu cầu về độ tươi sáng, không có mùi ươn hỏng, thịt săn chắc và không bị dập nát quá mức cho phép.
  • Chỉ tiêu cảm quan sau khi rã đông: Thân mực phải giữ được màu sắc tự nhiên đặc trưng của loài, cơ thịt săn chắc, đàn hồi tốt, không bị nhũn nát. Mùi vị phải thơm tự nhiên của mực tươi rã đông, tuyệt đối không có mùi lạ, mùi hôi hay mùi amoniac.
  • Yêu cầu về tạp chất: Sản phẩm không được phép lẫn các tạp chất lạ ngoài các thành phần tự nhiên của mực. Quá trình xử lý phải đảm bảo sạch cát, bùn và các phần không ăn được theo đúng quy trình công nghệ.
  • Trạng thái đông lạnh: Khối mực cấp đông phải có cấu trúc đồng đều, bề mặt khối băng phẳng, không có hiện tượng cháy lạnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng thịt mực bên trong.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2644 : 1993

MỰC ĐÔNG LẠNH

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Lời nói đầu

TCVN 2644 - 1993 thay thế cho TCVN 2644-88.

TCVN 2644 - 1993 do Ban kỹ thuật Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành theo Quyết định số 494 ngày 22-9-1993.

 

MỰC ĐÔNG LẠNH

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Frozen cutlefish and squad

Technical requirement

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mực nang, mực ống phi lê đông lạnh dạng bánh (block), hoặc dạng rời từng con (IQF)

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Nguyên liệu để sản xuất mực đông lạnh xuất khẩu là mực tươi, hoặc đã qua bảo quản nước đá, chất lượng nguyên liệu theo quy định trong TCVN 5652-1992.

1.2. Thuật ngữ sử dụng trong chế biến mực đông lạnh xuất khẩu theo phụ lục của TCVN 5652-1992.

1.3. Mực đông lạnh xuất khẩu được sản xuất thành hai hạng: Hạng 1 và hạng 2.

1.4. Trạng thái bên ngoài: Lớp băng phải bao kín bề mặt sản phẩm. Sản phẩm phải có màu trắng, không cho phép có màu hồng hoặc màu lạ khác. Thẻ cỡ phải đặt đúng vị trí quy định.

1.5. Khối lượng tịnh của mỗi đơn vị sản phẩm, sau khi tan băng và để ráo nước, cho phép sai lệch ± 2,5% so với khối lượng quy định, nhưng khối lượng trung bình của mỗi đơn vị sản phẩm trong các mẫu kiểm không nhỏ hơn khối lượng quy định.

1.6. Cỡ mực phi lê đông lạnh theo quy định như sau:

Đối với mực nang phi lê đông lạnh, tính bằng số miếng/Kg:

1/2; 2/4; 5/7; 8/12; 13/20; 21/30; 31/40; 41/50

Đối với mực ống phi lê, tính bằng g/miếng:

Dưới 30; 30/50; 50/100; 100/200; 200/300; 300/400; 400/500.

1.7. Các chỉ tiêu cảm quan và vật lý của mực đông lạnh phải theo đúng quy định của bảng dưới đây:

1.8. Các chỉ tiêu vi sinh vật theo TCVN 5289-1992.

2. Phương pháp thử

Thử các chỉ tiêu vật lý và cảm quan theo TCVN 2644-1993.

Thử các chỉ tiêu vi sinh vật theo TCVN 5287-90.

3. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

3.1. Mỗi đơn vị bao gói và kiện sản phẩm phải xếp sản phẩm cùng cỡ cùng dạng chế biến. Mỗi đơn vị sản phẩm được gói kín trong túi PE và được xếp trong bao kiện bằng carton. Bao kiện phải chắc chắn, bền, sạch, tráng Paraphin và được đai nẹp chắc chắn. Chất lượng thùng carton theo quy định trong TCVN 5512-91.

Bảng 1

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Hạng 1

Hạng 2

1. Màu sắc

Thịt trắng tự nhiên tươi sáng

Thịt hơi phớt hồng hay phớt vàng

2. Mùi

Mùi đặc trưng tự nhiên của mực tươi

Mùi kém đặc trưng, không có mùi ươn hoặc mùi lạ

3. Vị

Vị ngọt tự nhiên của mực tươi, không có vị lạ, nước luộc trong

Vị kém ngọt, không có vị lạ nước luộc vẩn đục nhẹ

4. Trạng thái cơ thịt

Thịt săn chắc, đàn hồi, sau khi luộc ăn giòn

Thịt hơi mềm, kém đàn hồi sau khi luộc, ăn kém giòn

5. Mức độ nguyên vẹn và tạp chất

Mực ống: Thân nguyên vẹn

Mực nang: Vết cắt thẳng, nhẵn, không sót da, màng nhầy, mực đen và nội tạng

Cho phép không quá 5% số miếng bị thủng rách, mỗi miếng thủng rách không quá 2 vết, diện tích vết không lớn hơn 1 cm2. Không sót da màng nhầy, mực đen và nội tạng

6. Lớp băng bọc ngoài sản phẩm

Đồng đều và phủ kín toàn bộ sản phẩm

7. Tạp chất lạ

Không cho phép

3.2. Ghi nhãn theo TCVN 2643-88, nội dung của nhãn phải thống nhất với sản phẩm bên trong.

3.3. Sản phẩm mực đông lạnh phải được vận chuyển trong các phương tiện có máy lạnh đảm bảo nhiệt độ bảo quản không lớn hơn -18oC.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2644:1993 về mực đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN2644:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 22/09/1993
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2644:1993 về mực đôn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký