Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2646:1978 về cá biển ướp nước đá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với sản phẩm cá biển được bảo quản bằng phương pháp ướp đá. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng thủy sản, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình lưu thông, phân phối và chế biến.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2646:1978 tập trung vào việc định hình phạm vi, phân loại và các yêu cầu nền tảng đối với sản phẩm cá biển bảo quản lạnh:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại cá biển tươi được bảo quản bằng nước đá sạch, dùng làm thực phẩm cho người hoặc làm nguyên liệu để chế biến các loại sản phẩm thực phẩm khác. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả cơ sở sản xuất, kinh doanh và các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Yêu cầu về nguyên liệu và nước đá (Điều 2): Xác định các điều kiện tiên quyết đối với nguyên liệu cá trước khi đưa vào ướp đá và chất lượng của nguồn nước đá sử dụng. Nước đá dùng để ướp cá phải được sản xuất từ nước sạch, đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ, không chứa các tạp chất có hại hoặc vi sinh vật gây bệnh.
- Phân loại và cỡ loại (Điều 3): Hướng dẫn cách phân loại cá biển theo loài, theo kích thước hoặc theo trạng thái nguyên vẹn của cá (cá nguyên con, cá cắt khúc, cá bỏ đầu, bỏ nội tạng) để có phương án bảo quản và áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp.
- Yêu cầu kỹ thuật về cảm quan (Điều 4): Đây là điều khoản cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng cảm quan của cá biển ướp đá. Các tiêu chí đánh giá bao gồm:
- Trạng thái bên ngoài: Thân cá phải co cứng hoặc đang ở giai đoạn bắt đầu mềm hóa, không bị dập nát, trầy xước nghiêm trọng. Vảy cá bám chặt vào thân, có màu sắc sáng tự nhiên đặc trưng của từng loài.
- Mắt cá: Mắt cá phải lồi và trong suốt, giác mạc đàn hồi, không bị đục hoặc lõm sâu vào hốc mắt.
- Mang cá: Mang cá có màu đỏ tươi đến đỏ sẫm, không có mùi hôi, không có chất nhớt đục bám quanh mang.
- Miệng cá: Miệng cá ngậm chặt hoặc hơi hé mở, không có biểu hiện phân hủy.
- Thịt cá: Thịt cá phải săn chắc, có độ đàn hồi cao, khi ấn ngón tay vào không để lại vết lõm kéo dài.
- Mùi vị: Cá phải giữ được mùi tanh tự nhiên của cá biển tươi, tuyệt đối không có mùi ươn, mùi chua, mùi amoniac hoặc các mùi lạ khác.
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2646:1978 đóng vai trò là bộ lọc chất lượng đầu tiên. Việc kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu cảm quan và điều kiện nguyên liệu ngay từ giai đoạn đầu giúp ngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng đi vào chuỗi cung ứng, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao giá trị thương mại của thủy sản Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2646-78
CÁ BIỂN ƯỚP NƯỚC ĐÁ
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Iced fish
Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu và yêu cầu kỹ thuật đối với cá biển ướp nước đá, làm nguyên liệu cho chế biến hoặc ăn tươi.
1. PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG
Cá biển ướp nước đá được phân làm hai cấp: Hạng 1 và hạng 2
2. DẠNG SẢN PHẨM
Cá biển ướp nước đá được xử lý theo các dạng sau:
2.1. Nguyên con: Dạng này chỉ áp dụng cho các loại cá có khối lượng nhỏ hơn 1 kg hoặc các loại cá dùng để xuất khẩu như: hồng, song, kẽm.
2.2. Mổ bụng loại bỏ nội tạng
2.3. Móc mang, mổ bụng loại bỏ nội tạng
2.4. Chặt đầu, mổ bụng loại bỏ nội tạng
3. YÊU CẦU KỸ THUẬT
3.1. Các chỉ tiêu cảm quan và hóa học của cá biển ướp nước đá phải theo đúng quy định trong bảng 1.
3.2. Các chỉ tiêu vi sinh vật
Phải theo đúng các quy định của nhà nước. Khi chưa có các quy định nhà nước, cho phép theo sự thỏa thuận giữa bên sản xuất và bên nhận hàng.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Yêu cầu | |
| Hạng 1 | Hạng 2 | |
| 1. Màu sắc | Màu đặc trưng của từng loại cá tươi. Mắt sáng hoặc hơi trắng đục. | Màu đặc trưng của từng loại cá, mắt trắng đục, đến hơi đỏ (trừ loại cá mắt đỏ). |
| 2. Mùi | Mùi đặc trưng của cá tươi và cá đã luộc chín, không có mùi ôi, ươn. Riêng hạng 2 (khi chưa luộc chín) cho phép có mùi hơi chua, nhưng khi rửa bằng nước sạch phải mất đi nhanh chóng. | |
| 3. Vị | Phải có vị ngon của cá tươi, nước luộc phải trong. | Vị kém ngon hơn hạng 1, nước luộc vẩn đục nhẹ. |
| 4. Hình dạng mặt ngoài sản phẩm | Cá phải sạch, không có nước nhớt. Đối với cá nguyên con và cá mổ bụng bỏ nội tạng: miệng và nắp mang phải khép kín, mang có màu đỏ hồng đến đỏ. Các vết mổ, nhát cắt phải thẳng không xơ răng cưa, thịt cá không dập nát. | Cá phải sạch, không dập nát, cho phép xây xát nhẹ, không có nước nhớt. Đối với cá mổ bụng bỏ nội tạng: miệng và nắp mang phải khép kín, mang có màu đỏ thẫm đến hơi tái. Các vết mổ, nhát cắt cho phép hơi xiên hoặc không nhẵn. |
| 5. Trạng thái | Vây dính chặt vào da, thân cá bình thường, thịt chắc đàn hồi tốt, thịt khó tách khỏi xương. | |
| 6. Tạp chất so với khối lượng lô cá | Không có cát sạn, ốc, rác… Riêng cá nguyên con cho phép có tạp chất không quá 0,1% | |
| 7. Phản ứng Êbe | Âm tính | |
| 8. Phản ứng H2S | Âm tính | |
| 9. Hàm lượng NH3 tính bằng mg/kg thịt cá, không lớn hơn | 20 | 30 |
| Riêng một số loài cá có hàm lượng NH3 cao như: nhám, đuối… cho phép | 25 | 35 |
| 10. Độ pH | 6,8 - 7,0 | 7,0 - 7,6 |
4. BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
4.1. Bao gói
4.1.1. Cá biển ướp nước đá phải được đựng trong thùng gỗ, thùng nhựa hoặc thùng nhôm, đáy thùng có khe hoặc lỗ để thoát nước. Khối lượng tịnh của bao bì cho phép theo sự thỏa thuận giữa bên sản xuất và bên nhận hàng. Riêng các tàu đánh cá cho phép dùng túi lưới để đựng cá. Bao bì đựng cá phải sạch sẽ, chắc chắn.
4.1.2. Trong mỗi đơn vị bao gói chỉ được xếp cá cùng dạng, cùng kích thước, cùng phương pháp xử lý. Riêng các loại cá có hàm lượng NH3 cao như nhám, đuối, bơn… Phải bảo quản riêng. Tất cả các loại cá gây độc cho người phải loại bỏ.
4.2. Vận chuyển
Cá biển ướp nước đá được vận chuyển bằng các phương tiện sạch sẽ và kín. Nếu thời gian vận chuyển kéo dài quá 3 giờ, sản phẩm phải được xếp trong khoang cách nhiệt có nhiệt độ không khí từ 1 đến 5oC;
Thời gian vận chuyển không được kéo dài quá 3,5 ngày.
4.3. Bảo quản
4.3.1. Thời gian và nhiệt độ bảo quản cá tính từ khi cá được đưa vào bảo quản theo quy định ở bảng 2
Bảng 2
| Thời gian bảo quản (ngày đêm) | Nhiệt độ (oC) |
| 11 - 12 8 6 - 8 5 - 6 3,5 | Âm 0,25 0 0,5 3 5 |
4.3.2. Đối với cá đã bảo quản bằng nước đá trên biển cũng theo quy định ở mục 4.3.1 nhưng khi về bến cần tiêu thụ càng nhanh càng tốt. Trường hợp phải kéo dài thì phải bổ sung thêm đá cho đủ tỷ lệ và nhiệt độ bảo quản trong khoảng 0 đến 1oC, thời gian tiêu thụ không quá 3 ngày.