Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2652:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2652:1978 quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu nước uống nhằm phục vụ cho việc phân tích các chỉ tiêu lý - hóa và vi sinh vật. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác, khách quan của kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt.
Quy định về dụng cụ và chuẩn bị lấy mẫu nước
Để đảm bảo mẫu nước không bị ô nhiễm thứ cấp từ môi trường ngoài hoặc từ chính dụng cụ chứa, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Yêu cầu về bình chứa mẫu: Bình chứa phải được làm bằng thủy tinh trung tính hoặc nhựa chuyên dụng không gây biến đổi thành phần hóa học của nước. Bình phải có nút đậy kín bằng nút nhám thủy tinh hoặc nút cao su được bọc bằng màng bọc trơ.
- Vệ sinh dụng cụ: Trước khi lấy mẫu, bình chứa phải được rửa sạch bằng hỗn hợp axit cromic, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất và sấy khô. Đối với mẫu phân tích vi sinh, bình chứa bắt buộc phải được tiệt trùng ở nhiệt độ cao và giữ trong điều kiện vô trùng tuyệt đối trước khi sử dụng.
Phương pháp lấy mẫu nước tại các nguồn cụ thể
Tiêu chuẩn phân chia chi tiết quy trình lấy mẫu đối với từng loại nguồn nước khác nhau để hạn chế tối đa sai số:
- Lấy mẫu từ vòi nước công cộng hoặc vòi nước sinh hoạt: Trước khi lấy mẫu, phải mở vòi cho nước chảy tự do từ 10 đến 15 phút để loại bỏ lượng nước ứ đọng trong đường ống. Nếu lấy mẫu để phân tích vi sinh, vòi nước phải được khử trùng bằng cồn hoặc đốt nóng bằng ngọn lửa trước khi mở vòi lấy nước.
- Lấy mẫu từ giếng đào hoặc giếng khoan: Đối với giếng khoan, cần bơm xả nước cho đến khi nhiệt độ và độ đục của nước ổn định mới tiến hành lấy mẫu. Đối với giếng đào, sử dụng gầu chuyên dụng để lấy mẫu ở độ sâu cách mặt nước ít nhất 50 cm, tránh lấy váng bề mặt hoặc cặn ở đáy giếng.
- Lấy mẫu từ nguồn nước mặt (sông, hồ, suối): Mẫu nước phải được lấy ở vị trí dòng chảy ổn định, cách xa bờ và cách đáy một khoảng cách phù hợp để tránh bùn đất. Khi lấy mẫu, miệng bình chứa phải hướng ngược chiều dòng chảy của nước.
Quy trình bảo quản mẫu nước sau khi lấy
Việc bảo quản mẫu nước đúng cách quyết định trực tiếp đến độ tin cậy của kết quả phân tích, ngăn chặn các phản ứng hóa học hoặc sự phát triển của vi sinh vật làm thay đổi tính chất mẫu:
- Bảo quản bằng nhiệt độ: Ngay sau khi lấy, mẫu nước cần được làm lạnh và giữ ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 5 độ C trong suốt quá trình lưu trữ và vận chuyển.
- Bảo quản bằng hóa chất: Tùy thuộc vào chỉ tiêu cần phân tích, mẫu nước phải được cố định bằng các hóa chất thích hợp. Ví dụ, thêm axit nitric để phân tích kim loại nặng, hoặc thêm natri thiosunfat đối với mẫu nước đã qua khử trùng bằng clo để trung hòa lượng clo dư.
- Thời hạn phân tích: Tiêu chuẩn khuyến cáo thời gian từ lúc lấy mẫu đến khi tiến hành phân tích tại phòng thí nghiệm không được vượt quá 72 giờ đối với chỉ tiêu hóa lý và không quá 24 giờ đối với chỉ tiêu vi sinh vật.
Yêu cầu về vận chuyển và bàn giao mẫu
Quá trình vận chuyển mẫu từ hiện trường về phòng thí nghiệm phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn kỹ thuật:
- Đóng gói mẫu: Các bình chứa mẫu phải được xếp gọn gàng trong các thùng xốp hoặc hộp giữ nhiệt chuyên dụng, có vách ngăn để tránh va đập gây nứt vỡ.
- Hồ sơ kèm theo mẫu: Mỗi mẫu nước gửi đi phân tích phải kèm theo một biên bản lấy mẫu ghi đầy đủ các thông tin bao gồm địa điểm lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, nhiệt độ mẫu tại thời điểm lấy, thời tiết, người thực hiện lấy mẫu và các thông số đo nhanh tại hiện trường.
- Nhãn mác trên bình chứa: Trên mỗi bình chứa mẫu phải dán nhãn ghi rõ mã số mẫu, loại mẫu và các lưu ý đặc biệt về an toàn hoặc bảo quản.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2652 : 1978
NƯỚC UỐNG – PHƯƠNG PHÁP LẤY, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN MẪU
Drinking Water – Selection, Keeping, Transportation of Sampling
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu nước lấy ở nguồn cung cấp nước và lấy ở hệ thống ống dẫn nước dân dụng và công nghiệp.
1. Dụng cụ
Để lấy mẫu nước phân tích toàn bộ, phải dùng bình dung tích 5 lít có nút mài (cho phép dùng bình có nút chụp). Để phân tích một số chỉ tiêu, cho phép dùng chai dung tích 2 lít. Chai và bình phải rửa sạch và dùng nước cất tráng sạch.
2.1 Tiến hành lấy mẫu
2.1. Vị trí lấy mẫu nước tùy thuộc vào đặc tính của nguồn nước và mục đích nghiên cứu.
a) Khi sử dụng nguồn nước lộ thiên để cung cấp cho trung tâm thiết kế, lấy mẫu ở chiều sâu ngang với tấm chắn để dẫn nước ra ống dẫn;
b) Tại tấm chắn, lấy trực tiếp ở lỗ tháo nước;
c) Khi sử dụng để cung cấp nước cho nơi thiết kế nguồn nước dưới mặt đất – lấy ở nơi bơm ngang đã được đánh dấu có tấm chắn.
Chú thích: Mẫu sơ bộ đặc trưng cho chất lượng nước ở phần bơm ngang, có thể lấy ở giếng, lỗ khoan, công trình lấy nước theo chiều ngang hoặc lấy ở giếng sử dụng thí nghiệm trong cùng chiều bơm ngang và có các điều kiện vệ sinh giống nhau.
d) Khi mẫu lấy nước ở giếng khoan (giếng công trình lấy nước) xây dựng không có vòi lấy nước thường xuyên, phải lấy mẫu sau khi bơm liên tục ở công suất bình thường để cho hàm lượng clorua và sắt trong ba mẫu kiểm tra, lấy ra tại các thời điểm trung gian, sau khi bơm một giờ, đồng nhất với nhau.
e) Ở màng chắn của nguồn nước dưới mặt đất, phải lấy mẫu ở nguồn (giếng khoan, giếng công trình lấy nước) cung cấp. Khi chỉ có vài giếng khoan, thì lấy mẫu ở tất cả các giếng đó. Tiến hành lấy mẫu vào lúc có lượng nước chảy qua nhiều nhất.
2.2. Lấy ở khóa của các thiết bị, lấy mẫu sau khi đã mở khóa hết cỡ và cho chảy liền 10 phút.
2.3. Trước khi lấy mẫu, phải dùng chính nước cần lấy để thử tráng ít nhất hai lần.
2.4. Dùng dụng cụ đo chiều sâu để xác định chiều sâu nơi lấy mẫu nước lộ thiên.
Cho phép lấy mẫu nước vào chai. Chai phải có nút, nút có dây buộc vòng nặng hoặc phải có dây buộc vật nặng để cho chai dễ chìm. Thả chai vào nơi định lấy mẫu đến chiều sâu đã đánh dấu. Dùng dây giật mạnh để mở nút ra. Nếu lấy mẫu ở chỗ nông thì có thể dùng sào, gậy, ấn cho chai lấy mẫu chìm xuống.
2.5. Lấy nước vào đầy chai. Trước khi đậy nút lại, rót bớt nước ra để khi đậy nút vẫn còn một khoảng trống nhỏ.
2.6. Lấy mẫu xong phải kèm theo giấy chứng nhận ghi rõ:
a) Tên gọi của nguồn nước, nơi lấy;
b) Thời gian lấy mẫu (năm, tháng, ngày, giờ);
c) Vị trí và điểm lấy mẫu: đối với nơi lấy mẫu lộ thiên: cách bờ và chiều sâu nơi lấy mẫu (so với bề mặt); đối với giếng và giếng khoan, vị trí lấy là đáy; thời gian và cường độ xả, kết quả phân tích kiểm tra về clorua và sắt (trong trường hợp giếng khoan xây dựng);
e) Điều kiện khí tượng: nhiệt độ không khí và lượng mưa trong ngày lấy mẫu cũng như lượng mưa 10 ngày trước khi lấy mẫu; sức gió, chiều gió (lấy mẫu ở nguồn nước lộ thiên);
g) Nhiệt độ nước khi lấy mẫu;
h) Điều kiện đặc biệt ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng nước trong nguồn;
i) Mục đích nghiên cứu;
k) Vị trí, chức vụ và chữ kí người lấy mẫu.
3. Bảo quản và vận chuyển
3.1. Cho chai đựng nước vào hòm hay sọt (có lót, chèn).
3.2. Nếu thời gian cần để vận chuyển nước quá 2 giờ thì phải tạo điều kiện bảo quản mẫu.
3.3. Phải đem thử nước ngay trong ngày lấy mẫu.
Trong trường hợp không cần nghiên cứu nước ngay trong ngày lấy mẫu, thì phải giữ mẫu dưới dạng băng. Thời gian cho phép nhiều nhất để cất giữ nước sạch dưới dạng băng – 72 giờ, đối với nước sạch ít – 48 giờ. Thời gian cất giữ mẫu cần được ghi vào biên bản phân tích.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5995:1995 (ISO 5667 – 5: 1991) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2679:1978 về nước uống - Phương pháp phân tích vi khuẩn - Lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6096:2010 (CODEX STAN 227-2001) về Tiêu chuẩn chung về nước uống đóng chai (không phải nước khoáng thiên nhiên đóng chai)
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5995:1995 (ISO 5667 – 5: 1991) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước uống và nước dùng để chế biến thực phẩm và đồ uống
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2679:1978 về nước uống - Phương pháp phân tích vi khuẩn - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6096:2010 (CODEX STAN 227-2001) về Tiêu chuẩn chung về nước uống đóng chai (không phải nước khoáng thiên nhiên đóng chai)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2662:1978 về Nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng amoniac