Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2679:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2679:1978 quy định phương pháp lấy mẫu nước để phân tích vi khuẩn, áp dụng cho các nguồn nước uống và nước sinh hoạt. Việc lấy mẫu đúng kỹ thuật đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả kiểm nghiệm vi sinh vật trong nước, tránh hiện tượng ngoại nhiễm hoặc làm chết các vi khuẩn có trong mẫu.

Quy định về dụng cụ chứa mẫu nước (Điều 1)

Dụng cụ dùng để lấy và chứa mẫu nước phân tích vi khuẩn phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về độ sạch và vô trùng:

  • Chai chứa mẫu phải được làm bằng thủy tinh trung tính, chịu nhiệt, có nút mài bằng thủy tinh hoặc nút cao su không gây độc cho vi khuẩn và không làm thay đổi độ pH của nước.
  • Trước khi sử dụng, chai chứa mẫu phải được rửa sạch bằng hóa chất chuyên dụng, tráng lại nhiều lần bằng nước cất và tiến hành khử trùng triệt để.
  • Phương pháp khử trùng bắt buộc: Khử trùng bằng khí nóng khô trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 160 độ C đến 170 độ C trong thời gian ít nhất 2 giờ, hoặc khử trùng bằng hơi nước áp suất cao trong nồi hấp (autoclave) ở 121 độ C trong thời gian từ 20 đến 30 phút.
  • Nút chai và cổ chai phải được bọc kín bằng giấy chống ẩm hoặc giấy bạc trước khi khử trùng để tránh nhiễm bẩn thứ phát trong quá trình vận chuyển và bảo quản trước khi lấy mẫu.

Quy định về thể tích mẫu nước cần lấy (Điều 2)

Thể tích mẫu nước lấy phải đủ để tiến hành đầy đủ các chỉ tiêu xét nghiệm vi khuẩn theo quy định của cơ quan y tế:

  • Thể tích mẫu nước tối thiểu cho một lần lấy mẫu thông thường là từ 200 ml đến 500 ml. Trong trường hợp cần phân tích thêm các chỉ tiêu vi sinh đặc biệt hoặc lặp lại xét nghiệm, thể tích mẫu có thể tăng lên theo yêu cầu cụ thể của phòng thí nghiệm.
  • Khi đổ nước vào chai, tuyệt đối không được đổ đầy tràn sát cổ chai mà phải để lại một khoảng không khí tối thiểu từ 2,5 cm đến 3 cm cách nút chai. Khoảng trống này giúp tạo điều kiện hiếu khí tạm thời cho vi sinh vật và tạo thuận lợi cho việc lắc đều, đồng nhất mẫu trước khi tiến hành phân tích.

Kỹ thuật lấy mẫu nước tại các nguồn khác nhau (Điều 3)

Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình kỹ thuật lấy mẫu đối với từng loại nguồn nước cụ thể nhằm đảm bảo tính đại diện và tránh làm thay đổi đặc tính vi sinh của mẫu:

  • Đối với nước vòi (nước máy từ mạng lưới đường ống): Phải chọn vòi nước sạch, không bị rò rỉ ở khớp nối. Mở vòi cho nước chảy tự do với tốc độ tối đa từ 5 đến 10 phút để loại bỏ hoàn toàn lượng nước ứ đọng và cặn bẩn trong đường ống cục bộ. Tiến hành khử trùng vòi nước bằng cách đốt nóng bằng ngọn lửa đèn cồn hoặc lau kỹ bằng cồn 70 độ. Sau đó, mở vòi cho nước chảy vừa phải, mở nút chai vô trùng và hứng nước trực tiếp vào chai mà không để miệng chai chạm vào vòi nước hoặc bất kỳ vật dụng nào khác.
  • Đối với nước giếng khơi và bể chứa hở: Sử dụng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng đã được khử trùng. Nếu lấy trực tiếp bằng chai, phải buộc dây chì hoặc vật nặng đã khử trùng vào cổ chai để tạo độ chìm. Thả chai xuống độ sâu cách mặt nước ít nhất 20 cm đến 30 cm để tránh lấy phải váng bề mặt và các tạp chất nổi, sau đó giật dây mở nút để nước tràn đầy đến mức quy định rồi kéo lên, đậy nút ngay lập tức.
  • Đối với nước sông, hồ, suối (nguồn nước mặt tự nhiên): Người lấy mẫu phải đứng ở vị trí hạ lưu (nếu có dòng chảy) để tránh làm đục nước vùng lấy mẫu. Dìm chai mẫu xuống độ sâu khoảng 20 cm đến 30 cm dưới mặt nước, hướng miệng chai về phía ngược dòng chảy rồi mới mở nút để lấy nước, tránh lấy nước ở sát đáy hoặc sát bờ.

Yêu cầu về bảo quản và vận chuyển mẫu nước (Điều 4)

Việc bảo quản và vận chuyển mẫu nước từ nơi lấy về phòng thí nghiệm phải tuân thủ các mốc thời gian và điều kiện nhiệt độ nghiêm ngặt để tránh sự sinh sôi hoặc phân hủy của vi khuẩn:

  • Mẫu nước sau khi lấy phải được chuyển ngay về phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong vòng 1 đến 2 giờ đầu sau khi lấy.
  • Trong trường hợp không thể phân tích ngay, mẫu nước phải được bảo quản trong thùng lạnh chuyên dụng (hộp xốp chứa đá) ở nhiệt độ từ 1 độ C đến 5 độ C. Thời gian bảo quản lạnh tối đa không được vượt quá 6 giờ đối với nước có dấu hiệu ô nhiễm và không quá 24 giờ đối với nước sạch đã qua xử lý clo.
  • Mỗi chai mẫu khi gửi đến phòng thí nghiệm phải kèm theo một nhãn hoặc biên bản lấy mẫu ghi đầy đủ thông tin: Tên nguồn nước, địa điểm cụ thể, ngày giờ lấy mẫu, nhiệt độ của nước tại thời điểm lấy, tình trạng thời tiết và họ tên người thực hiện lấy mẫu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2679 : 1978

NƯỚC UỐNG – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VI KHUẨN LẤY MẪU

Drinking Water – Methods for the Bacteriological Determination of Water Samfling

1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu để phân tích các loại vi sinh vật chỉ điểm vệ sinh cho nước uống và nước sinh hoạt.

2. Lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu phải dùng lọ thủy tinh dung tích 250 – 500ml có nút đậy đã được vô trùng. Lọ lấy mẫu phải được sấy khô ở 160 – 180oC hoặc sấy ướt ở 121oC trong 15 đến 30 phút.

3. Vị trí và thời gian lấy mẫu tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu xét nghiệm. Nếu cần xác định tính chất vệ sinh của nguồn nước cung cấp cho nhà máy nước (nước mạch ngầm, nước bề mặt như sông, suối, ao, hồ v.v…) phải lấy mẫu ở nhiều vị trí khác nhau, nhiều thời điểm khác nhau của từng mùa khác nhau. Nếu để kiểm tra định kì chất lượng nước sau khi đã lắng lọc và xử lí bằng hóa chất hay vật lí, đặc biệt trong mùa viêm nhiệt, đề phòng nước bị nhiễm trùng, siêu vi trùng gây bệnh dịch đường ruột do nước lan truyền hoặc đánh giá chất lượng hệ thống ống dẫn có thể bị nhiễm bẩn đều phải lấy mẫu định kì theo phương pháp quy định cụ thể dưới đây.

4. Khi lấy mẫu nước máy, tuy nước được sát trùng tương đối tốt, đảm bảo vệ sinh, nhưng vẫn phải đảm bảo lấy mẫu thường xuyên để sớm phát hiện nguyên nhân nhiễm bẩn hoặc xử lí chưa tốt. Để nắm được hệ thống ống dẫn, phải nghiên cứu kĩ quá trình sản xuất nước, trên cơ sở đó định ra các vị trí lấy mẫu và thời gian lấy mẫu cho thích hợp. Tại mỗi nhà máy phải lấy 3 – 4 mẫu nước.

Một mẫu nước lúc chưa xử lí (nước thô).

Một đến ba mẫu đã qua bể lọc.

Một đến hai mẫu lấy ở bể chứa và một mẫu nước đã được sát trùng của một vòi nước trước khi phân phối ra ngoài.

Ngoài ra cần kiểm tra một số vòi nước công cộng trong thành phố, tùy theo sơ đồ hệ thống ống dẫn.

Nếu lấy nước trong nhà máy hay vòi công cộng ngoài phố thì chỉ cần lấy 200 – 350ml. Trước khi lấy mẫu, ghi vị trí lấy mẫu vào nhãn chai và dùng bông tẩm cồn đốt vòi nước trong 1 – 2 phút, sau đó, mở vòi hết cỡ cho nước chảy vài phút. Mở nút chai đựng mẫu, dùng bông tẩm cồn đốt lên, hơ vào miệng chai và hứng lấy nước ở vòi chảy ra.

5. Khi nước trong bể chứa, nếu không có vòi thì dùng quang bằng kim loại lắp sẵn chai đã vô trùng để lấy mẫu. Nếu quang định dùng để lấy mẫu tiếp thì phải sát trùng lại.

Khi lấy mẫu, mở nút chai và thả nhanh xuống dưới mặt nước tới độ sâu 30 – 40cm. Đợi nước vào đầy bình, kéo nhanh lên và đậy nút lại.

Chú thích:

1. Nếu lấy mẫu nước đã được sát trùng bằng clo thì cần cho thêm một lượng dung dịch natri thiosunfat (Na2S2O3) 10% vào nước cần phân tích để sao cho có 100 mg/l. Nếu như vậy, khi lấy 250ml mẫu, cho thêm 25ml và khi lấy 500ml mẫu, cho thêm 50ml.

2. Trong trường hợp có vụ dịch đường ruột nghi do nước lan truyền, thì lấy mẫu với lượng trên 1l để xác định vi trùng gây bệnh.

6. Lấy mẫu nước tại các nguồn nước lộ thiên, phải căn cứ vào bề rộng của sông, hồ, suối… để xác định vị trí lấy mẫu cho phù hợp với yêu cầu.

Lấy mẫu ở sông phải thực hiện tại ba vị trí (giữa dòng và hai bên bờ). Vị trí lấy mẫu gần hay bờ xa bờ chọn tùy thuộc vào yêu cầu nghiên cứu.

Dùng quang lắp sẵn chai vô trùng, mở nút, thả nhanh xuống sâu 30 – 40cm, không để lớp nước bề mặt tràn vào vì nước bề mặt chịu ánh sáng tác dụng. Nếu sông, suối, cạn, phải lấy mẫu cách đáy 30 – 50cm và tránh làm vẩn đục khi lấy mẫu. Nếu không có gì đặc biệt, hai điểm lấy mẫu còn lại thường cách bờ từ 2 – 5m.

Nếu không có quang, phải rửa tay thật sạch vục chai đựng mẫu xuống sâu và lấy mẫu như đã chỉ dẫn ở trên.

Với những hồ lớn, tiến hành lấy mẫu ở năm vị trí, bốn vị trí bốn góc và chính giữa hồ. Trong những trường hợp bất thường có thể lấy mẫu ở những đặc điểm đặc biệt.

7. Muốn lấy nước ở giếng khơi, dùng quang và chai vô trùng để lấy mẫu. Khi lấy mẫu phải không để chai chạm vào thành và đáy giếng. Lấy mẫu tại nhiều giếng nhưng số chai và quang có hạn, sau mỗi lần lấy mẫu ở mỗi giếng phải tiến hành khử trùng. Khi thật cần thiết cho phép dùng gầu sạch để lấy mẫu. Muốn vậy, múc nước bằng gầu, đổ gầu nước đầu, múc tiếp vài gầu nữa để làm mẫu. Không được để cho tay chạm vào mẫu nước.

Chú ý: Sau khi lấy mẫu, cho vào lọ có nhãn ghi các nội dung: thời gian và địa điểm lấy mẫu, tình hình thời tiết, tình hình vệ sinh nguồn nước và ngoại cảnh có gì gây nhiễm bẩn nguồn nước. Khi chỉ cần kiểm tra xem nước có đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh hay không thì chỉ cần lấy 100 – 150ml mẫu. Nếu nghi có dịch đường ruột do nước lan truyền phải lấy nước 2l.

8. Khi lấy mẫu tại các mũi khoan địa chất (thường sâu trên 10m); nếu có vòi nước thì tiến hành lấy mẫu như lấy ở vòi nước máy.

9. Các mẫu nước sau khi lấy phải vận chuyển nhanh tới phòng thí nghiệm, càng sớm càng tốt vì nhiệt độ thay đổi, thời gian lưu mẫu lâu ảnh hưởng lớn tới số lượng vi trùng, thời gian vận chuyển không được kéo dài quá 6 giờ.

10. Trường hợp chưa có điều kiện xét nghiệm ngay do địa điểm lấy mẫu xa phòng thí nghiệm, cho phép được lưu mẫu lại 24 giờ sau khi lấy, nhưng phải bảo quản mẫu nước trong hòm đựng nước đá, trong phích hay tủ lạnh có nhiệt độ từ 1 đến 5oC.

Không được gửi mẫu qua đường bưu điện. Khi vận chuyển  mẫu phải có nhân viên đi cùng và mang theo đầy đủ giấy tờ về lí lịch mẫu nước.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2679:1978 về nước uống - Phương pháp phân tích vi khuẩn - Lấy mẫu

Số hiệu: TCVN2679:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2679:1978 về nước uố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký