Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2728:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2728:1987 về Quặng tinh cromit - Phương pháp xác định độ ẩm là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp trọng lượng để xác định độ ẩm của quặng tinh cromit. Việc xác định chính xác độ ẩm đóng vai trò cốt lõi trong giao nhận thương mại, tính toán khối lượng khô thực tế và kiểm soát chất lượng nguyên liệu trong quá trình chế biến và luyện kim.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc của phương pháp
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại quặng tinh cromit được khai thác và chế biến tại Việt Nam, phục vụ cho cả nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
- Nguyên tắc phương pháp: Phương pháp xác định độ ẩm dựa trên nguyên lý sấy khô mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi mẫu đạt đến khối lượng không đổi. Độ ẩm được tính bằng phần trăm hao hụt khối lượng của mẫu sau khi sấy so với khối lượng mẫu ban đầu.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
Để đảm bảo tính chính xác của phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Phải có bộ phận tự động điều chỉnh và duy trì nhiệt độ ổn định trong phạm vi từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Cân phân tích: Sử dụng cân có độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá 0,001 gram hoặc theo quy định cụ thể của cấp chính xác phòng thí nghiệm.
- Bình hút ẩm: Chứa chất làm khô chuyên dụng như canxi clorua khan (CaCl2) hoặc silica gel hoạt tính để bảo quản mẫu trong quá trình làm nguội trước khi cân.
- Chén cân hoặc khay sấy: Làm bằng thủy tinh chịu nhiệt hoặc kim loại không bị ăn mòn, có nắp đậy kín khít để tránh mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí sau khi sấy.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu quặng tinh cromit dùng để xác định độ ẩm phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu quặng cromit.
- Mẫu phải được bảo quản trong bình hoặc túi kín khí để tránh làm thay đổi độ ẩm tự nhiên trước khi tiến hành phân tích.
- Khối lượng mẫu thử cho mỗi lần xác định thường dao động từ 10 gram đến 100 gram, tùy thuộc vào cỡ hạt và yêu cầu cụ thể của phép thử.
Các bước tiến hành xác định độ ẩm
Quy trình thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước sau để tránh sai số:
- Chuẩn bị chén cân: Sấy sạch chén cân và nắp ở nhiệt độ 105 - 110 độ C đến khối lượng không đổi. Làm nguội trong bình hút ẩm về nhiệt độ phòng và cân để xác định khối lượng chén không (ký hiệu là m0).
- Cân mẫu trước khi sấy: Cho mẫu thử vào chén cân, đậy nắp và cân ngay lập tức để xác định khối lượng tổng cộng của chén và mẫu trước khi sấy (ký hiệu là m1).
- Tiến hành sấy mẫu: Mở nắp chén cân, đặt cả chén và nắp vào tủ sấy đã được làm nóng sẵn ở nhiệt độ 105 - 110 độ C. Tiến hành sấy trong khoảng thời gian ban đầu từ 2 đến 3 giờ.
- Làm nguội và cân lần đầu: Sau khi sấy xong, đậy nắp chén cân ngay trong tủ sấy, chuyển chén vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 đến 45 phút) rồi tiến hành cân.
- Sấy kiểm tra đến khối lượng không đổi: Tiếp tục đặt chén mẫu (mở nắp) vào tủ sấy lại ở cùng nhiệt độ trong khoảng 30 đến 45 phút. Làm nguội trong bình hút ẩm và cân lại. Quá trình này được lặp lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá sai số cho phép (thường là 0,001 gram đến 0,005 gram tùy quy định). Khối lượng cuối cùng thu được ký hiệu là m2.
Phương pháp tính toán kết quả và sai số
- Công thức tính độ ẩm (W): Độ ẩm của quặng tinh cromit được tính bằng phần trăm (%) theo công thức: W = [(m1 - m2) / (m1 - m0)] x 100. Trong đó: m0 là khối lượng của chén cân và nắp (g); m1 là khối lượng của chén cân, nắp và mẫu trước khi sấy (g); m2 là khối lượng của chén cân, nắp và mẫu sau khi sấy đến khối lượng không đổi (g).
- Xử lý kết quả: Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ít nhất hai phép xác định song song được tiến hành trên cùng một mẫu thử.
- Sai số cho phép: Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định trong tiêu chuẩn. Nếu vượt quá giới hạn này, phải tiến hành phân tích lại từ đầu trên một mẫu thử mới.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2728-87
QUẶNG TINH CROMIT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Concentrate of chromium ore. Method for determination of hydroscopic moisture
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2728-78, quy định phương pháp xác định độ ẩm của quặng tinh cromit bằng phương pháp khối lượng (từ 0,1 đến 5%). Khi tiến hành xác định phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học trong TCVN 2727-87.
1. BẢN CHẤT PHƯƠNG PHÁP
Lấy khô quặng đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105-110oC. Khối lượng hụt đi của mẫu so với trước khi lấy tương ứng với độ ẩm cần xác định.
2. CÁCH TIẾN HÀNH
Cân 5 gam mẫu trong cốc cân có nắp đã được sấy đến khối lượng không đổi ở 105-110oC. Mở nắp và đưa vào sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 - 110oC trong 1 giờ, lấy ra, đậy nắp và để nguội trong bình phòng ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Lập lại động tác sấy trong 30 phút, rồi lại để nguội trong bình phòng ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Làm như vậy đến khi hiệu số khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,0005 g.
3. TÍNH KẾT QUẢ
3.1. Độ ẩm (X) tính bằng phần trăm, xác định theo công thức:
X =
trong đó:
P1 - Khối lượng cốc cân có mẫu trước khi sấy, g;
P2 - Khối lượng cốc cân có mẫu sau khi sấy, g;
G - Khối lượng mẫu, g.
3.2. Độ chính xác của phương pháp.
%
| Độ ẩm | Độ lệch cho phép |
| Từ 0,1 đến 0,2 | 0,05 |
| Lớn hơn 0,2 đến 0,5 | 0,07 |
| Lớn hơn 0,5 đến 1,0 | 0,09 |
| Lớn hơn 1,0 đến 2,0 | 0,12 |
| Lớn hơn 2,0 đến 5,0 | 0,20 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4776:1989 (ST SEV 900 - 78) về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4687:1989 về Quặng tinh inmemit - Mác - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4688:1989 về Quặng tinh Graphit -Mác - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2727:1987 về Quặng tinh cromit - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4776:1989 (ST SEV 900 - 78) về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4687:1989 về Quặng tinh inmemit - Mác - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4688:1989 về Quặng tinh Graphit -Mác - Yêu cầu kỹ thuật