Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2727:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2727:1987 quy định các yêu cầu chung cho các phương pháp phân tích hóa học quặng tinh cromit. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất quy trình, đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm hóa học đối với quặng tinh cromit. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phương pháp phân tích hóa học để xác định thành phần các nguyên tố và hợp chất trong quặng tinh cromit.
- Các quy định chung trong tiêu chuẩn này là bắt buộc áp dụng cho tất cả các tiêu chuẩn phân tích hóa học cụ thể đối với quặng tinh cromit, trừ khi có quy định đặc biệt khác được nêu rõ trong từng phương pháp cụ thể.
Điều 2: Quy định chung về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phân tích
- Mẫu dùng để phân tích hóa học phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu quặng tinh cromit.
- Mẫu phân tích phải được nghiền mịn đến kích thước hạt hoàn toàn lọt qua sàng có kích thước lỗ lưới quy định (thường là 0,074 mm hoặc theo yêu cầu cụ thể của từng phương pháp) để đảm bảo tính đồng nhất tối đa của mẫu thử.
- Trước khi tiến hành cân mẫu để phân tích, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi, sau đó phải được làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng trước khi cân.
Điều 3: Yêu cầu đối với hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học phù hợp (loại tinh khiết phân tích - TKPT), trừ khi có chỉ dẫn khác trong quy trình phân tích cụ thể.
- Nước dùng trong suốt quá trình phân tích, pha chế dung dịch và rửa dụng cụ phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, đảm bảo không chứa các tạp chất gây ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Các dụng cụ đo thể tích (như buret, pipet, bình định mức) và các thiết bị đo lường (đặc biệt là cân phân tích) phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường để đảm bảo độ chính xác cần thiết.
Điều 4: Tiến hành phân tích và biểu thị kết quả
- Mỗi chỉ tiêu hóa học phải được tiến hành phân tích song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử để đối chiếu và kiểm tra độ lặp lại.
- Đồng thời với việc phân tích mẫu thử, phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra (mẫu trắng) trong cùng một điều kiện, sử dụng cùng một lượng thuốc thử và các bước tiến hành như nhau để hiệu chỉnh sai số do hóa chất, nước cất hoặc dụng cụ gây ra.
- Kết quả phân tích cuối cùng được tính là trung bình cộng của các kết quả xác định song song, với điều kiện chênh lệch giữa các kết quả này không được vượt quá trị số sai lệch cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn của từng phương pháp phân tích.
- Trong trường hợp chênh lệch giữa các kết quả phân tích song song vượt quá giới hạn cho phép, bắt buộc phải tiến hành phân tích lại mẫu thử đó.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2727-87
QUẶNG TINH CROMIT
Concentrate of chromium ore
General requirements for method of chemical analysis
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 2727 - 78, nêu quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học xác định thành phần quặng tinh cromit.
1. Mẫu đem phân tích hóa học cần có cỡ hạt không lớn hơn 0,08 mm và được sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105oC đến 110oC.
2. Các phép xác định phải tiến hành song song trên ba mẫu thử và kết quả phân tích cuối cùng là trung bình cộng kết quả các lần xác định.
3. Dùng cân phân tích với độ chính xác 0,0002 g.
4. Hóa chất dùng khi phân tích phải đạt loại tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Nước cất theo TCVN 2117-77.
5. Nồng độ phần trăm của các dung dịch được hiểu là lượng chất tính bằng gam hòa tan trong 100 cm3 dung dịch.
6. Khối lượng riêng của các hóa chất được đặt trong ngoặc đơn ngay sau tên hóa chất.
7. Nồng độ của các dung dịch pha loãng từ dung dịch đậm đặc hoặc chất lỏng nguyên chất được đặt trong ngoặc đơn, ví dụ: (1÷1); (1÷2); trong đó số thứ nhất chỉ phần thể tích, chất cần pha loãng và số thứ hai chỉ phần thể tích chất dùng để pha loãng.
8. Độ chính xác của phép phân tích được đánh giá theo độ lệch cho phép lớn nhất của ba phép xác định song song (hiệu số giữa kết quả lớn nhất và bé nhất) do một thí nghiệm viên thực hiện trong cùng một phòng thí nghiệm, trên cùng một mẫu, với những dụng cụ, hóa chất như nhau và giữ đúng các điều kiện thí nghiệm được ghi trong quy trình.
9. Lấy mẫu.
9.1. Lấy mẫu từ mỗi lô quặng cromit có khối lượng không lớn hơn 500 tấn. Lấy trong 1% số bao của lô quặng nhưng không ít hơn 20 bao.
9.2. Tháo chỉ khâu đầu bao, dùng săm lấy mẫu. Mỗi bao lấy khoảng 50g từ các vị trí khác nhau. Tổng lượng mẫu lấy được tối thiểu là 1 kg, đem trộn đều theo phương pháp chia tư. Không lấy mẫu ở các bao rách hoặc hư hỏng nhìn thấy bằng mắt.
10. Chuẩn bị mẫu.
10.1. Nghiền mẫu đến cỡ hạt không lớn hơn 0,08 mm chia mẫu làm hai phần bằng nhau. Mỗi phần đều được niêm phong trong túi polyêtylen hoặc túi giấy chống ẩm. Trên mỗi túi phải dán nhãn cho ghi.
- Tên hàng;
- Số hiệu mẫu;
- Khối lượng lô hàng;
- Nơi gửi đi phân tích;
- Ngày tháng, năm lấy mẫu;
- Họ tên người lấy mẫu.
Một phần mẫu gủi đi phân tích, một phần lưu lại 3 tháng để làm đối chứng khi cần thiết.
10.2. Phần mẫu để phân tích đem dàn đều trên khay chia mẫu, dùng phương pháp kẻ ô vuông lấy 15-20 g để phân tích thành phần hóa học. Phần còn lại nhanh chóng xác định độ ẩm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 180:1986 về quặng apatit - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 62:1993 về tinh quặng pirit
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3979:1984 về Quặng chứa các nguyên tố phóng xạ và đất hiếm - Phương pháp xác định hàm lượng các đất hiếm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 180:1986 về quặng apatit - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 62:1993 về tinh quặng pirit
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3979:1984 về Quặng chứa các nguyên tố phóng xạ và đất hiếm - Phương pháp xác định hàm lượng các đất hiếm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4460:1987 về Quặng tinh barit xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành