Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1978 là văn bản kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thuốc trừ dịch hại Furadan 3% dạng hạt. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực hóa chất bảo vệ thực vật, phục vụ cho công tác kiểm định, sản xuất và sử dụng an toàn trong nông nghiệp.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1978 về thuốc trừ dịch hại Furadan 3% dạng hạt.
  • Ký hiệu: TCVN 2742:1978.
  • Đối tượng điều chỉnh: Sản phẩm thuốc trừ dịch hại Furadan đạt hàm lượng hoạt chất 3% được bào chế dưới dạng hạt.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung trích xuất từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn tập trung vào các quy định nền tảng và định hướng kỹ thuật cho sản phẩm, bao gồm các nội dung chính sau:

  • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm Furadan 3% dạng hạt được sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông trên thị trường Việt Nam.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung: Thiết lập các tiêu chuẩn ban đầu về mặt cảm quan, trạng thái vật lý (dạng hạt) và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi mà sản phẩm phải đáp ứng.
  • Hàm lượng hoạt chất: Quy định mức giới hạn cho phép của hoạt chất chính trong sản phẩm nhằm đảm bảo hiệu quả diệt trừ dịch hại theo đúng thiết kế kỹ thuật.

Lưu ý: Để có đầy đủ các thông số kỹ thuật chi tiết, phương pháp thử và các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, người dùng cần đối chiếu trực tiếp với toàn văn bản gốc của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1978.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2742:1978

THUỐC TRỪ DỊCH HẠI FURADAN 3% DẠNG HẠT

Pesticides 3% granules furadan 

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc trừ dịch hại furadan dạng hạt có tên khoa học là 2,3-dihidro-2,2-dimetyl-7-benzofuranyl metylcacbamat (cacbofuran), đồng thời quy định các yêu cầu chất lượng của furadan

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Thành phần

Furadan 3% dạng hạt gồm: cacbonfuran kỹ thuật, cát (chất độn) và chất bám dính.

1.1.1. Cacbonfuran kỹ thuật là những tinh thể trắng, có hàm lượng cacbonfuran không nhỏ hơn 75%.

1.1.2. Cát có cỡ hạt từ 0,4 đến 1,2 mm, độ ẩm 0,5%, không chứa natri clorua và tạp chất khác.

1.1.3. Chất bám dính là một chất keo có tính trơ, dễ tan trong nước.

1.2. Công thức phân tử: C12H15O3N.

1.3. Công thức cấu tạo:

 

Ngoài các tên trên furadan còn có các tên gọi khác: carbofuran, FMC-10242, NIA-10242, curater.

Thuốc có tác dụng độc lưu dẫn và xông hơi, màu tím, mùi nồng. Khi làm việc với furadan phải tuân theo "quy tắc bảo hiểm khi bảo quản, vận chuyển và sử dụng hoá chất độc nông nghiệp".

1.4. Các chỉ tiêu hoá lý của furadan phải tương ứng với yêu cầu và mức cho trong bảng.

Tên các chỉ tiêu

Mức

1. Dạng bên ngoài

Chất bột mầu tím

2. Hàm lượng hoạt chất

2,3 dihidro -2,2-dimetyl-7-benzofuranyl metyl-cacbamat (cabofuran) tính bằng phần trăm không thấp hơn.

 

3 ± 0,15

3. Cỡ hạt tính bằng mm

0,6-1,5

4. Độ rã trong nước, tính bằng phút, không lớn hơn

20

2. Phương pháp thử

2.1. Lấy mẫu theo TCVN 2738-78

2.2. Xác định dạng bên ngoài

Cho một ít sản phẩm cần thử lên kính thuỷ tinh, quan sát màu sắc của sản phẩm.

2.3. Xác định hàm lượng hoạt chất

2,3-dihidro-2,2-dimetyl-7-benzofuranyl-metyl-cacbamat (cacbofuran)

2.3.1. Nguyên tắc

Dùng kiềm để thuỷ phân mẫu thử để giải phóng metylamin và dùng axit clohydric để xác định.

2.3.2. Dụng cụ và hoá chất

Cân phân tích với độ chính xác đến 0,001 g

Bộ chưng cất có gắn bộ phận thổi khí

ống nghiệm

Burét

Bếp điện

Axit clohydric, dung dịch 0,1 N

Chuẩn bị dung dịch axit boric 2%.

Dùng nước pha loãng 20 g axit boric và thêm nước đến đủ 1 lít đun nóng ở nhiệt độ 700C vài phút, lắc đều và để nguội. Thêm vào 10ml dung dịch bromcresol màu xanh 0,1% và trung hoà bằng kali hydroxit đến màu xanh.

Kali hydroxit, dung dịch 2N.

Cân 112g kali hidroxit cho vào bình tròn dung tích 1 lít, thêm etylen glucol đến 3/4 dung tích bình, thêm tiếp 50 ml nước cất lắc đều, thêm etylen glucol đến vạch mức và lắc đều.

Nước cất

2.3.3. Tiến hành xác định

Cân 25g mẫu thử với độ chính xác đến 0,001g. Dùng 40 ml cloruafooc để chiết furadan nguyên chất. Sau lần chiết thứ nhất, tiếp tục dùng cloruafooc chiết tiếp với lượng 10 ml cho mỗi lần chiết. Lặp lại lần chiết như vậy chín lần. Bỏ cibm tất cả dịch chiết lại, cho vào bình cất. Cất thu hồi lấy cloruafooc và phần còn lại là furadan nguyên chất. Thêm vào phần còn lại 50 ml kali hidroxit 2N, lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình cầu.

Rót 150 ml axit boric 2% vào ống thu hồi, cho ống thoát khí ngập vào dung dịch trong ống thu hồi. Thổi nitơ vào bình đựng dung dịch kali hidroxit và mẫu thử với tốc độ 100 ml/phút. Đun nóng nhẹ bình cầu vừa phải cho dung dịch mẫu bắt đầu đổi mầu trong 5-7 phút; cho cất hồi lưu trong 1 giờ. Sau đó, thôi đun và ngừng thổi nitơ vào. Chuyển dung dịch axit boric trong ống nghiệm vào bình nón dung tích 500 ml. Tráng nước bên trong và bên ngoài ống thoát khí với dung dịch axit boric 2% thu nước rửa vào bình nón trên.

Dùng dung dịch axit clohidric 0,1N để chuẩn dung dịch trong bình nón cho đến lúc xuất hiện màu xanh của axit boric.

2.3.4. Hàm lượng furadan tính bằng phần trăm (X) theo công thức

X =

V x 0,1 x 22,13

G

Trong đó:

V: Thể tích axit clohidric đúng 0,1 N tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng ml;

0,1: Nồng độ đương lượng của axit clohidric;

C: Khối lượng mẫu thử tính bằng g;

22,13: Lượng furadan tương ứng với 1 ml axit clohydric 0,1N.

2.4. Khi cần xác định độ ẩm của cát, tiến hành xác định trong tủ sấy ở nhiệt độ 105-1100C.

2.5. Xác định độ rã trong nước

Cho 100 ml nước cất vào cốc dung tích 250 ml, thêm 5 g mẫu. Độ rã trong nước là thời gian từ lúc đổ mẫu vào đến khi mẫu rã hoàn toàn (cát trắng xuất hiện, dung dịch trở nên đục).

2.6. Xác định phần qua phễu theo điều 2.3. của TCVN 2741-78.

3. Bao gói ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 2745-78

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1978 về thuốc trừ dịch hại Furadan 3% dạng hạt

Số hiệu: TCVN2742:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2742:1978 về thuốc t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký