Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước và phương pháp thử nghiệm đối với các sản phẩm ống thép và phụ tùng đường ống. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1 và Điều 2)

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với các loại ống thép (bao gồm ống thép hàn và ống thép không gỉ/không khâu) cùng các phụ tùng nối ống bằng thép (như cút, tê, măng sông, rắc co, mặt bích) được sử dụng trong hệ thống đường ống dẫn lưu chất, kết cấu xây dựng và các ứng dụng cơ khí khác.
  • Yêu cầu về mác thép và vật liệu: Vật liệu dùng để chế tạo ống và phụ tùng phải tuân thủ các tiêu chuẩn về mác thép quy định. Thép phải có chứng chỉ xuất xứ rõ ràng, đảm bảo các chỉ tiêu về thành phần hóa học và tính chất cơ lý phù hợp với áp suất làm việc và nhiệt độ thiết kế của hệ thống.
  • Dung sai và kích thước hình học: Kích thước danh nghĩa, đường kính ngoài, chiều dày thành ống và các sai lệch cho phép phải nằm trong giới hạn tiêu chuẩn. Sai lệch âm về chiều dày thành ống không được vượt quá mức ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và độ bền an toàn của đường ống dưới tác động của áp suất bên trong.

Yêu cầu kỹ thuật đối với ống thép (Điều 3)

  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt trong và ngoài của ống thép phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt vỡ, gấp nếp, rạn nứt, lẫn tạp chất phi kim loại hoặc bị rỉ sét sâu. Các vết xước nhẹ hoặc vết lõm nhỏ do quá trình cán nóng hoặc kéo nguội chỉ được chấp nhận nếu chiều sâu của chúng không làm giảm chiều dày thành ống xuống dưới mức tối thiểu cho phép.
  • Gia công đầu ống: Hai đầu của ống thép phải được cắt vuông góc với trục của ống. Các ba-via, cạnh sắc ở đầu ống phải được làm sạch hoàn toàn để tránh gây nguy hiểm khi lắp đặt và không làm cản trở dòng chảy của lưu chất. Đối với các loại ống dùng để liên kết bằng phương pháp hàn, đầu ống phải được vát mép theo đúng góc độ kỹ thuật quy định.
  • Chỉ tiêu cơ lý: Ống thép phải vượt qua các thử nghiệm cơ học bắt buộc bao gồm thử kéo (xác định giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối), thử uốn (đối với ống có đường kính nhỏ) và thử ép bẹp (đối với ống thép không khâu) nhằm chứng minh khả năng chịu tải và độ dẻo dai của vật liệu dưới tác động của ngoại lực.

Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ tùng nối ống bằng thép (Điều 4)

  • Độ đồng đều và kết cấu: Các phụ tùng nối ống (như cút cong, tê, măng sông) phải có hình dáng hình học chính xác, độ dày thành tại các vị trí uốn cong hoặc chuyển tiếp phải đảm bảo không nhỏ hơn chiều dày thiết kế tối thiểu để chịu được ứng suất tập trung tại các điểm uốn.
  • Yêu cầu về ren nối: Đối với các phụ tùng liên kết bằng ren, các bước ren phải được tiện sắc nét, không bị sứt mẻ, đứt quãng hoặc lệch bước. Profin của ren phải phù hợp với tiêu chuẩn ren ống hệ mét hoặc hệ inch tương ứng để đảm bảo độ kín khít tuyệt đối khi lắp ráp vào hệ thống.
  • Khả năng chịu áp lực thủy tĩnh: Cả ống thép và phụ tùng đi kèm đều phải trải qua thử nghiệm áp lực nước (thử thủy tĩnh) ở mức áp suất thử quy định mà không được xảy ra hiện tượng rò rỉ, thấm nước hoặc biến dạng dư. Thời gian duy trì áp suất thử phải đủ để kiểm tra toàn diện bề mặt sản phẩm.

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 2980:1979 thiết lập một hành lang kỹ thuật nghiêm ngặt, giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm từ khâu lựa chọn nguyên liệu đầu vào đến khâu gia công chi tiết. Đối với các đơn vị thiết kế và thi công, đây là căn cứ pháp lý quan trọng để lựa chọn vật tư phù hợp, đảm bảo tính đồng bộ, độ bền và an toàn tuyệt đối cho toàn bộ hệ thống đường ống công nghiệp và dân dụng.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2980 - 79

ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG THÉP - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Steel pipes and fittings for Hater piping - Technical requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống thép và phụ tùng bằng thép của hệ thống dẫn nước chịu áp lực.

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Tên gọi, ký hiệu của ống và phụ tùng được quy định theo TCVN 2979 - 79.

1.2. Kích thước và khối lượng của ống thép hàn được quy định theo TCVN 2981 - 79.

Kích thước và khối lượng của miệng bát hàn được quy định theo TCVN 2982 - 79.

Kích thước và khối lượng của mặt bích hàn được quy định theo TCVN 2983 - 79 và 2984 - 79. Ống và phụ tùng thép hàn được chế tạo bằng phương pháp cuốn hàn.

Kích thước phụ tùng các loại được quy định theo các tiêu chuẩn từ TCVN 2986 - 79 đến TCVN 3010 - 79.

Chú thích: Các kích thước và dung sai cho phép được xác định đối với ống chưa quét bitum.

1.3. Dung sai cho phép của đường kính ngoài của ống và phụ tùng trên chiều dài 150mm kể từ đuôi ống, được quy định ở bảng 1.

Bảng 1

Đường kính ngoài của ống và phụ tùng DN (mm)

Dung sai cho phép (mm)

Từ 108 đến 219

Từ 220 đến 426

Từ 427 đến 720

Từ 721 đến 1020

± 1,5

± 2

± 3

± 4

1.4. Dung sai cho phép về chiều dày thành ống và phụ tùng phụ thuộc vào dung sai của vật liệu dùng để chế tạo

1.5. Độ ô van của ống và phụ tùng không cho phép vượt quá giới hạn dung sai về kích thước đường kính ngoài của ống và phụ tùng.

Độ ô van của ống và phụ tùng được xác định bằng độ chênh lệch kích thước lớn nhất và bé nhất tại cùng một mặt cắt.

Dung sai độ ô van của ống có chiều dày nhỏ hơn 0,01 DN cho phép quy định theo sự thỏa thuận của khách hàng.

1.6. Chiều cong lớn nhất của ống được xác định bằng khoảng cách (khe hở) giữa thước đặt trên ống và bề mặt ống không được lớn hơn 1,5mm/m ống.

1.7. Chiều dài của ống được quy định như sau:

a) Chiều dài chuẩn;

Đối với ống có đường kính:

108 đến 219 mm - chiều dài từ 6 đến 9 m;

220 đến 426 mm - chiều dài từ 5 đến 8 m;

trên 426 mm - chiều dài của ống được quy định theo đơn đặt hàng.

b) Chiều dài không chuẩn của ống là chiều dài chuẩn cộng với mô đen thay đổi là ± 500 mm.

Chú thích. Trong một lô sản phẩm cho phép có 3% số ống có chiều dài ngắn hơn 2m - đối với đường kính đến 152mm và ngắn hơn 4m - đối với ống có đường kính đến 426 mm.

c) Dung sai cho phép chiều dài của ống được quy định như sau:

- Đối với ống có chiều dài đến 6m: + 10 mm;

- Đối với ống có chiều dài trên 6 m: + 15 mm.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Ống và phụ tùng bằng thép được chế tạo bằng phương pháp hàn cuốn dọc. Vật liệu thường dùng là thép có các mác: CT2, CT3, CT4, CT5, 08, 10, 15, 20.

2.2. Trên bề mặt ống và phụ tùng không cho phép có những khe nứt nhỏ, vết rạn, vết xước lớn, vết rỗ, lớp rỉ sắt và các khuyết tật khác.

Cho phép có những khuyết tật trên bề mặt ống và phụ tùng nằm trong giới hạn dung sai nhỏ nhất của chiều dày thành ống và phụ tùng. Ngoài ra cho phép có những vết xước dọc có chiều sâu nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 mm.

2.3. Đối với ống có đường kính đến 820 mm có thể có hai mối hàn.

Chú thích. Sự tăng số lượng mối hàn dọc và ngang có thể cho phép theo sự thỏa thuận của khách hàng.

2.4. Chiều cao tăng cường của mối hàn bên ngoài ống và phụ tùng phải theo bảng 2.

Bảng 2

mm

Chiều dày thành ống

Chiều cao mối hàn trên ống

hàn có vát mép

hàn không có vát mép

Đến 10

Lớn hơn 10 …

0,5 đến 2,5

0,5 đến 3

0,5 đến 3

0,5 đến 4

Chú thích. Tại vị trí mối hàn được sửa lại cho phép tăng chiều cao mối hàn về phía trên 1mm.

2.5. Chiều cao tăng cường của mối hàn bên trong ống không được nhỏ hơn 0,5 mm.

2.6. Mối hàn phải ngấu, không có vết rỗ, nứt và các khuyết tật khác.

Cho phép sửa chữa mối hàn, nhưng khi sửa chữa phải thử lại bằng áp suất thủy lực hoặc kiểm tra mối hàn bằng phương pháp vật lý.

2.7. Chiều sâu của vết rỗ và tạp chất xỉ tại mối hàn không được vượt quá 10 % chiều dày thành ống.

Tại những vị trí khác nhau, chiều sâu của vết rỗ và tạp chất xỉ của mỗi hàn cho phép sâu từ 10 đến 20% chiều dày thành ống, nhưng không được dài quá 30 mm đối với tạp chất xỉ và 20 mm đối với tạp chất rỗ.

2.8. Đuôi ống phải cắt thẳng góc với đường trục của ống sai lệch cho phép và độ thẳng góc phải theo bảng 3.

.......................

mặt phẳng bẹp của ống. Khi ép đến khoảng cách II tương ứng với từng loại ống, mối hàn không cho phép có vết rạn nứt.

4. Quy tắc nghiệm thu

4.1. Việc nghiệm thu ống và phụ tùng tiến hành theo các lô. Lô sản phẩm bao gồm các sản phẩm cùng kiểu loại, cùng kích thước, cùng cấp chất lượng và cùng mác thép.

4.2. Khi kiểm tra cơ tính của mối hàn bằng các phương pháp vật lý phải lấy hai ống và phụ tùng trong lô để kiểm tra hoặc 1 - 2% số ống trong lô.

Chú thích. Theo sự thỏa thuận của khách hàng có thể bỏ qua việc thử nghiệm cơ tính của mối hàn bằng phương pháp vật lý.

4.3. Khi xét kết quả thí nghiệm nếu một trong các chỉ tiêu trên không đạt thì phải tiến hành thí nghiệm lại với số mẫu gấp đôi.

Kết quả lần thứ hai có giá trị với toàn lô sản phẩm.

5. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

5.1. Trên mỗi ống và phụ tùng phải có ký hiệu, tên xí nghiệp, năm sản xuất, tên gọi và kích thước. Ghi nhãn bằng sơn ở giữa ống và phụ tùng.

5.2. Mỗi lô ống và phụ tùng phải có chứng từ kèm theo

Nội dung chứng từ bao gồm:

- Tên cơ quan cấp trên của xí nghiệp;

- Tên xí nghiệp và địa chỉ;

- Tên gọi và kích thước;

- Số lượng ống và phụ tùng trong lô;

- Áp suất thủy lực và số liệu kết quả thử nghiệm;

- Số hiệu tiêu chuẩn này.

5.3. Ống và phụ tùng được vận chuyển bằng các phương pháp vận tải thô sơ, ôtô, tàu hỏa, tàu thủy… Không được thả ống từ độ cao 1m trở lên.

5.4. Ống và phụ tùng để ngoài bãi phải chèn cẩn thận, không được để lẫn các hóa chất ăn mòn. Không được xếp chồng cao trên hai mét.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN2980:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký