Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 quy định về kích thước cơ bản của ống thép hàn và các phụ tùng bằng thép liên quan. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, nghiệm thu và sử dụng các loại ống thép hàn trong các ngành công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ống thép hàn thẳng và hàn xoắn được sản xuất bằng phương pháp hàn điện hoặc các phương pháp hàn công nghiệp khác.
  • Quy định các thông số kích thước hình học cơ bản bao gồm đường kính ngoài, chiều dày thành ống và khối lượng lý thuyết trên một mét chiều dài của ống thép.
  • Làm căn cứ kỹ thuật thống nhất để các cơ sở sản xuất chế tạo sản phẩm đạt chuẩn và các đơn vị thiết kế lựa chọn quy cách ống phù hợp với yêu cầu công trình.

- Kích thước cơ bản và phân loại ống thép (Điều 2)

  • Đường kính ngoài của ống thép hàn được quy định theo các dãy kích thước tiêu chuẩn, đảm bảo tính lắp lẫn và đồng bộ với các phụ tùng đường ống khác.
  • Chiều dày thành ống được phân cấp rõ ràng từ mỏng đến dày, tương ứng với khả năng chịu áp lực và điều kiện làm việc khác nhau của hệ thống đường ống.
  • Khối lượng lý thuyết của một mét chiều dài ống được tính toán dựa trên khối lượng riêng của thép tiêu chuẩn (thường lấy bằng 7,85 kg/dm3) và kích thước danh nghĩa của ống, giúp thuận tiện cho việc tính toán tải trọng và vận chuyển.

- Sai lệch giới hạn cho phép về kích thước (Điều 3)

  • Sai lệch cho phép về đường kính ngoài: Quy định giới hạn dung sai tối đa và tối thiểu đối với đường kính ngoài của ống, đảm bảo mối nối hàn hoặc các mối nối cơ khí được thực hiện chính xác. Sai lệch này thường được phân loại theo độ chính xác chế tạo (độ chính xác thường và độ chính xác cao).
  • Sai lệch cho phép về chiều dày thành ống: Quy định mức dung sai đối với chiều dày thành ống nhằm kiểm soát độ đồng đều của thành ống, tránh hiện tượng mỏng cục bộ gây mất an toàn khi chịu áp lực.
  • Sai lệch về chiều dài: Tiêu chuẩn phân định rõ sai lệch cho phép đối với ống có chiều dài không xác định (chiều dài tự do) và ống có chiều dài xác định (chiều dài đo cắt theo yêu cầu).

- Yêu cầu kỹ thuật về hình dáng và khuyết tật hình học (Điều 4)

  • Độ cong của ống: Quy định giới hạn độ cong cho phép trên mỗi mét chiều dài và trên toàn bộ chiều dài của ống thép hàn nhằm đảm bảo độ thẳng khi lắp đặt hệ thống.
  • Độ ô van (độ méo): Giới hạn sự chênh lệch giữa đường kính ngoài lớn nhất và nhỏ nhất trên cùng một mặt cắt ngang của ống, đảm bảo tiết diện ống luôn tiệm cận hình tròn hoàn hảo.
  • Yêu cầu về đầu ống: Đầu ống thép phải được cắt vuông góc với trục của ống. Tiêu chuẩn cũng quy định việc làm sạch ba-via (vát mép) ở đầu ống để thuận tiện cho quá trình thi công hàn nối tiếp theo.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2981:1979 giúp đảm bảo chất lượng phôi thép đầu vào, kiểm soát chặt chẽ quy trình gia công chế tạo và nâng cao độ bền vững cho các công trình sử dụng ống thép hàn.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2981 - 79

ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG THÉP - ỐNG THÉP HÀN -  KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Steel pipes and fittings for water piping - Welded steel pipes and fittings - Main dimensions

1. Tiêu chuẩn này quy định kết cấu và kích thước cơ bản của ống thép hàn.

2. Hình dạng, kết cấu và kích thước cơ bản của ống thép hàn phải theo đúng chỉ dẫn trên hình vẽ và bảng.

3. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 2980 - 79.

Đường kính lỗ thông quy ước, D

DN

S1

S2

S3

Khối lượng một mét ống với chiều dày

S1

S2

S3

mm

Kg

100

150

200

250

300

350

400

450

500

600

700

800

900

1000

108

159

219

273

325

377

426

480

530

630

720

820

920

1020

4

4,5

5,5

7

7

8

8

8

8

8

8

8

8

8

4,5

5

6

8

8

9

9

9

9

9

9

9

9

9

5

6

7

9

9

10

10

10

10

10

10

10

10

10

10,26

17,15

28,96

45,92

54,89

72,8

82,46

93,12

103,98

122,71

142,6

162,6

179,9

199,7

11,49

18,99

31,52

52,28

62,54

81,68

92,56

104,52

115,62

137,81

160,2

182,7

202,2

224,4

12,7

22,64

36,6

56,6

70,1

90,51

102,59

115,9

128,23

152,89

177,7

202,7

224,4

249,1

Chú thích: Chiều dày S có thể lấy theo S1, S2, S3.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN2981:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký