Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3104:1979 là văn bản kỹ thuật quy định về mác và các yêu cầu kỹ thuật đối với thép kết cấu hợp kim thấp. Đây là nhóm vật liệu quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, chế tạo máy, đóng tàu và các công trình kết cấu thép chịu lực cao nhờ vào cơ tính vượt trội và khả năng tiết kiệm kim loại so với thép carbon thông thường.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 3104:1979 áp dụng đối với các sản phẩm thép kết cấu hợp kim thấp cán nóng bao gồm thép tấm, thép hình, thép băng và thép thanh. Các sản phẩm này được thiết kế để sử dụng trực tiếp hoặc qua gia công chế tạo trong các kết cấu hàn, đinh tán hoặc liên kết bu lông, hoạt động trong các điều kiện khí hậu và tải trọng khác nhau.
Phân loại và ký hiệu các mác thép kết cấu hợp kim thấp
Tiêu chuẩn quy định chi tiết hệ thống ký hiệu mác thép dựa trên thành phần hóa học và hàm lượng các nguyên tố hợp kim. Các mác thép phổ biến bao gồm:
- Các mác thép chứa Mangan và Silic như: 09G2, 09G2S, 10G2S1, 14G2, 15G2SF, 17G1S.
- Các mác thép hợp kim hóa phức tạp chứa thêm các nguyên tố như Crom, Niken, Đồng, Phốt pho nhằm tăng khả năng chống ăn mòn khí quyển và cải thiện cơ tính, ví dụ: 10XNDP, 15XNDP.
- Cách đọc ký hiệu: Hai chữ số đầu thể hiện hàm lượng carbon trung bình tính theo phần vạn. Các chữ cái tiếp theo chỉ các nguyên tố hợp kim chính (G là Mangan, S là Silic, X là Crom, N là Niken, D là Đồng, P là Phốt pho, F là Vanadi). Chữ số đi sau chữ cái chỉ hàm lượng phần trăm của nguyên tố đó (nếu không có chữ số thì hàm lượng xấp xỉ hoặc nhỏ hơn 1%).
Yêu cầu kỹ thuật về thành phần hóa học
Thành phần hóa học của thép là yếu tố quyết định đến khả năng hàn và cơ tính của vật liệu. TCVN 3104:1979 đưa ra các quy định nghiêm ngặt:
- Hàm lượng Carbon được kiểm soát ở mức thấp (thường dưới 0,22%) để đảm bảo tính hàn tốt, tránh hiện tượng nứt nóng và nứt nguội khi hàn.
- Các nguyên tố hợp kim như Mangan (G) và Silic (S) được thêm vào với tỷ lệ thích hợp để tăng giới hạn chảy và giới hạn bền mà không làm giảm đáng kể độ dẻo dai.
- Hàm lượng các tạp chất có hại như Lưu huỳnh (S) và Phốt pho (P) bị giới hạn nghiêm ngặt ở mức cực thấp (thường không quá 0,035% đến 0,040%) để ngăn ngừa hiện tượng giòn nóng và giòn nguội.
Yêu cầu về tính chất cơ lý (Cơ tính)
Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu cơ tính bắt buộc mà sản phẩm thép phải đạt được sau quá trình cán nóng hoặc nhiệt luyện:
- Giới hạn bền kéo (tensile strength): Đảm bảo khả năng chịu tải trọng cực hạn của kết cấu mà không bị phá hủy.
- Giới hạn chảy (yield strength): Chỉ số quan trọng để tính toán thiết kế kết cấu, xác định ranh giới giữa biến dạng đàn hồi và biến dạng dư.
- Độ giãn dài tương đối (elongation): Đánh giá độ dẻo của thép, đảm bảo kết cấu có khả năng biến dạng dẻo cảnh báo trước khi bị phá hủy hoàn toàn.
- Độ dai va đập (impact toughness): Thử nghiệm ở nhiệt độ thường và nhiệt độ âm (dưới 0 độ C) để đánh giá khả năng chống phá hủy giòn của thép trong điều kiện làm việc khắc nghiệt hoặc khí hậu lạnh giá.
Yêu cầu về chất lượng bề mặt và khuyết tật ngoại quan
Để đảm bảo an toàn cho các công trình, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về chất lượng bề mặt sản phẩm:
- Bề mặt thép cán không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt nẻ, rạn nứt, nếp gấp, lẫn xỉ hoặc bong vảy ảnh hưởng đến khả năng chịu lực.
- Các khuyết tật cục bộ nhỏ cho phép làm sạch bằng phương pháp cơ học (như mài) nhưng phải đảm bảo chiều dày còn lại của sản phẩm không vượt quá dung sai âm cho phép theo quy định.
- Mặt cắt của thép thanh, thép hình phải được cắt phẳng, không bị bẹp đầu hoặc xơ xước quá mức quy định.
Phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm phải được thực hiện theo các quy trình chuẩn hóa:
- Lấy mẫu phân tích thành phần hóa học theo các tiêu chuẩn phân tích hóa học hiện hành.
- Thử nghiệm kéo, thử uốn nguội và thử va đập được thực hiện trên các mẫu thử cắt từ sản phẩm theo đúng quy định về chiều và vị trí lấy mẫu.
- Sản phẩm được nghiệm thu theo từng lô, mỗi lô phải cùng một mẻ luyện, cùng kích thước và cùng chế độ nhiệt luyện (nếu có) để đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3104 – 79
THÉP KẾT CẤU
HỢP KIM THẤP
MÁC, YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cơ quan biên soạn:
Viện Luyện kim đen
Bộ Cơ khí và luyện kim
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Cơ khí và luyện kim
Cơ quan trình duyệt:
Cục Tiêu chuẩn
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số 696/TC-QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1979
THÉP KẾT CẤU HỢP KIM THẤP
MÁC, YÊU CẦU KỸ THUẬT
Low-alloyed structural steel
Marks and general technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép kết cấu hợp kim thấp dạng tấm, tấm rộng (vạn năng), thép hình (trơn và chu kỳ) và thép định hình được nấu luyện trong lò Mác tanh, lò chuyền ôxy thổi đỉnh hoặc lò điện. Thép được dùng trong xây dựng và chế tạo máy có ưu điểm thích hợp cho các kết cấu hàn, sử dụng chủ yếu ở dạng cung cấp.
Phương pháp luyện thép do cơ sở sản xuất thép tự chọn, nếu trong hợp động đặt hàng không có yêu cầu cụ thể.
Về thành phần hóa học, tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thỏi đúc, các loại phôi, thép tấm mỏng, thép ống, vật rèn và đập.
1. MÁC THÉP
1.1. Dựa vào công dụng chủ yếu của thành phần hợp kim hóa, thép được chia ra hai nhóm:
A – Thép dùng làm kết cấu kim loại:
Thép mangan 14 Mn, 19 Mn, 09 Mn2, 14 Mn2, 18 Mn2;
Thép Silic – mangan 12 MnSi; 16 MnSi, 17 MnSi, 09 Mn2Si, 10 Mn2Si1;
Thép mangan – vanadi MnV;
Thép Crôm – mangan – Silic 14CrMnSi;
Thép Crôm – Silic – Niken – đồng 15 CrSiNiCu, 10CrSiNiCu
B. Thép cốt bêtông
Thép Silic-mangan 35 MnSi, 18 Mn2Si, 25 Mn2Si;
Thép Crôm-mangan-Zircôni 20 CrNm2Zr;
Thép Silic 80 Si
1.2. Thành phần hóa học của thép phải phù hợp với các quy định ở bảng 1.
1.3. Theo yêu cầu của bên đặt hàng, trong thép nhóm A, hàm lượng lưu huỳnh không được vượt quá 0,035 %:
1.4. Khi cung cấp thép mác 10 Mn2Sil có hàm lượng đồng được bảo đảm, được phép có hàm lượng Silic ở giới hạn 0,8-1,1 %.
1.5. Theo thỏa thuận giữa bên đặt hàng và bên sản xuất. Trong thép mác 14 Cr MnSi hàm lượng mangan có thể giảm xuống còn 0,8 % và Crôm xuống còn 0,4 %.
1.6. Hàm lượng Asen trong thép không được vượt quá 0,08%.
1.7. Với điều kiện bảo đảm tính chất cơ lý, thành phần hóa học của thành phẩm cần được phép sai lệch theo quy định ở trên bảng 2.
Bảng 1
Thành phần hóa học
| Mác thép | Thành phần hóa học % | |||||||||||
| C | SI | Mn | Cr | Ni | Cu | P | S | N. tố khác | ||||
|
| A. Thép dùng làm kết cấu kim loại | |||||||||||
| 14 Mn 19 Mn 09 Mn2 14 Mn2 18 Mn2 12 MnSi 16 MnSi 17 MnSi 09 Mn2Si 10 Mn2Si1 15 MnV 14 CrMnSi 15CrSiNiCu 10CrSiNiCu | 0,12– 0,18 0,15– 0,22 ≤0,12 0,12– 0,18 0,14– 0,20 0,09 - 0,15 0,12– 0,18 0,14– 0,20 ≤0,12 ≤0,12 0,12– 0,18 0,11– 0,16 0,12– 0,18 ≤0,12 | 0,17– 0,37 0,17– 0,37 0,17– 0,37 0,17– 0,37 0,25– 0,55 0,50– 0,80 0,40– 0,70 0,40– 0,60 0,50– 0,80 0,90– 1,20 0,17– 0,37 0,40– 0,70 0,40– 0,70 0,80– 1,10 | 0,70– 1,00 0,80– 1,15 1,40– 1,50 1,20– 1,60 1,20– 1,60 0,50– 1,20 0,90– 1,20 1,00– 1,40 1,30– 1,70 1,30– 1,65 0,90– 1,20 0,90– 1,30 0,40– 0,70 0,50– 0,80 | ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 0,50– 0,80 0,60– 0,90 0,60– 0,90 | ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 0,30 - 0,60 0,50– 0,80 | ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 0,20- 0,40 0,40- 0,65 | ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 ≤0,035 | ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 | Vanadi 0,05 – 0,10 | |||
| B. Thép cốt bêtông | ||||||||||||
| 33 MnSi 18 Mn2Si 25 Mn2Si 20 CrMn2Zr 80 Si | 0,30– 0,37 0,14– 0,23 0,20– 0,29 0,19– 0,26 0,74– 0,82 | 0,60– 0,90 0,60– 0,90 0,60– 0,90 0,40– 0,70 0,60– 1,00 | 0,81– 1,20 1,20– 1,60 1,20– 1,60 1,50– 1,90 0,50– 0,80 | ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 0,90– 1,20 ≤0,30 | ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 | ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 ≤0,30 | ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 ≤0,040 | ≤0,045 ≤0,045 ≤0,045 ≤0,045 ≤0,045 | Zircôni 0,70 – 0,14 | |||
Chú thích : Được phép cho thêm titan vào thép theo tính toán để đạt hàm lượng trong thành phẩm cán là 0,01 – 0,03%. Riêng đối với thép 80 Si có thể đến 0,04% Ti.
Bảng 2
Sai lệch cho phép
| Tên nguyên tố | Sai lệch cho phép | Tên nguyên tố | Sai lệch cho phép | Tên nguyên tố | Sai lệch cho phép |
| Cacbon Silic Mangan | ± 0,020 ± 0,050 ± 0,10 | Crôm Niken Đồng
Vanadi | ± 0,05 ± 0,05 ± 0,05
+ 0,02 - 0,01 | Lưu huỳnh Phốt pho Zircôni | + 0,005 + 0,005 + 0,01 - 0,02 |
Chú thích: Thép có những sai lệch khác về nguyên tố hợp kim hóa (Silic, Mangan, Crôm, Niken, đồng, vadani, Zircôni) phải được sự thỏa thuận của bên đặt hàng.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Hình dáng, kích thước, sai lệch cho phép về kích thước và trạng thái bề mặt của thép cán từ thép kết cấu hợp kim thấp phải theo đúng những quy định sau:
Thép nhóm A theo các Tiêu chuẩn TCVN 1650 – 75, TCVN 1655 – 75, TCVN 1843 – 76.
Thép nhóm B theo TCVN 1651 – 75.
Đối với các mặt hàng khác khi chưa có tiêu chuẩn thì do hai bên thỏa thuận quy định nhưng không được tùy tiện.
2.2. Thép được cung cấp ở trạng thái chưa nhiệt luyện hoặc đã qua nhiệt luyện.
2.3. Thép dùng làm kết cấu hàn, tính hàn phụ thuộc vào công nghệ sản xuất và thành phần hóa học của thép.
2.4. Tính chất cơ lý của thép (khi kéo) ở trạng thái cung cấp, và độ đai va đập của thép phải phù hợp với các quy định ở bảng 3.
Bảng 3
Tính chất cơ lý của thép hợp kim thấp
| Mác thép | Chiều dày vật cán mm | T.chất cơ lý khi kéo | Đ.dai va đập, Nm/m2.105 | Thử nghiệm uốn nguội D – bề dày góc uốn a- bề dày d- Đ.kính | ||||
| Đ.bền kéo N/m2.107 | Giới hạn chảy N/m2.107 | Độ dãn dài tương đối d5 % | ở nhiệt độ | |||||
| +200C | -400C | -700C | ||||||
| không nhỏ hơn | ||||||||
| A. Thép dùng làm kết cấu kim loại | ||||||||
| 14Mn 19Mn | 4 – 10 4 – 10 | 46 48 | 29 32 | 21 22 | - - | 3,5 3,5 | - - | 1800 D = 2a 1800 D = 2a |
| 09Mn2 | 4 – 20 21 – 32 | 45 45 | 31 30 | 21 21 | - - | 3,0 4,0 | - - | 1800 D = 2a |
| 14Mn2 | 4 – 10 11 – 32 | 47 46 | 34 33 | 21 21 | - - | 3,5 3,0 | - - | 1800 D = 2a |
| 18Mn2 12MnSi | 8 – 10 4 – 10 | 52 47 | 36 32 | 21 26 | - - | 4 - | - - | 1800 D = 2a 1800 D = 2a |
| 16 MnSi | 4 – 10 11 – 20 21 – 32 33 – 60 >60-160 | 50 49 48 47 46 | 33 32 30 29 28 | 21 21 21 21 21 | - 6 6 6 6 | 4 3 3 3 3 | 3 2,5 2,5 2,5 2,5 | 1800 D = 2a |
| 17MnSi | 4 – 10 11 – 20 | 52 50 | 35 34 | 23 23 | - - | 4,5 3,5 | - - | 1800 D = 2a |
| 09Mn2Si | 4 – 10 11 – 20 21 – 32 33 – 60 61 – 80 >80-160 | 50 48 47 46 45 44 | 35 33 31 29 28 27 | 21 21 21 21 21 21 | - 6 6 6 6 6 | 4 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 | 3,5 3 3 3 3 3 | 1800 D = 2a |
| 10Mn2Si1 | 4 – 10 11 – 20 21 – 32 33 – 60 >60-160 | 52 51 50 48 46 | 38 36 35 34 32 | 21 21 21 21 21 | - 6 6 6 6 | 4 3 3 3 3 | 3 2,5 2,5 2,5 2,5 | 1800 D = 2a |
| 15Mn V | 1 – 20 11 – 20 21 – 32 | 52 52 48 | 38 36 34 | 21 21 21 | - - - | 4 3 3 | - - - | 1800 D = 2a |
| 14CrMnSi 15CrSiNiCu | 4 – 10 4 – 32 | 50 50 | 35 35 | 22 21 | - - | 4 3 | - 3 | 1800 D = 2a 1800 D = 2a |
| 10 CrSiNiCu | 4 – 10 11 – 15 16 – 32 33 – 40 | 54 54 54 52 | 40 40 40 40 | 19 19 19 19 | - - - - | 5 4 5 5 | - 3 3 3 | 1800 D = 2a 1800 D = 2a 1800 D = 2a |
| B. Thép làm cốt bê tông | ||||||||
| 35MnSi | 6 – 40 | 60 | 40 | 14 | - | - | - | 900 D=3d |
| 18Mn2Si | 6 – 9 40 – 90 | 60 50 | 40 30 | 14 14 | - - | - - | - - | 900 D=3d |
| 25Mn2Si 20CrMn2Zr 80Si | 6 – 40 10 – 32 10 – 18 | 60 90 90 | 40 60 60 | 14 6 6 | - - - | - - - | - - - | 900 D=3d 450 D=5d 450 D=5d |
Chú thích:
1. Theo yêu cầu của bên đặt hàng, thép nhóm A được thử nghiệm độ dãn dài tương đối trên mẫu thử có chiều dài bội số mười. Trong trường hợp này, những quy định về độ dãn dài tương đối ghi ở bảng 3 được giảm đi 3% (tuyệt đối = t.đ)
2. Tính chất cơ lý của thép mác 14CrMnSi và 18 Mn2 với tất cả các chiều dày, thép mác 09 Mn2 với chiều dày 21-32 mm và thép mác 10 CrSiNiCu với chiều dày lớn hơn 15mm, được thử nghiệm ở trạng thái đã nhiệt luyện.
3. Tất cả các mác thép được thử nghiệm độ dai va đập ở nhiệt độ -700C đều được cung cấp ở trạng thái thường hóa hoặc tôi cải tiến. Cho phép tiến hành thường hóa hoặc một phương pháp nhiệt luyện khác đối với thép nhóm A.
4. Độ dai va đập của thép mác 09 Mn2 và 15 CrSiNiCu với chiều dày 5-10mm ở nhiệt độ -100C không được nhỏ hơn 4.105 N.m/m2 (4 kg lực m/cm)2
5. Các thép định hình mác 09 Mn2, 09 Mn2Si, 10 CrSiNiCu và 14 Mn2 có độ dày 11mm trở xuống được phép giao hàng không qua nhiệt luyện với độ dai va đập ở nhiệt độ - 700C không được nhỏ hơn 3.105 N.m/m2 (3.kg lực m/cm2)
2.5. Thép mác 17 MnSi khi cung cấp ở trạng thái đã nhiệt luyện với chiều dày vật cán 11 – 20 mm phải đạt độ dai va đập ở -400C (từ 4.105 N.m/m2) (4 Kg lực m/cm2) trở lên.
2.6. Theo yêu cầu của bên đặt hàng, thép mác 14 Mn, 19 Mn, 18 Mn2 và 14 CrMnSi được cung cấp ở dạng tấm, chiều dày 11mm với các quy định về tính chất cơ lý ghi ở bảng 3.
2.7. Độ dai va đập của thép được xác định theo yêu cầu của bên đặt hàng trong những điều kiện sau đây:
a) Ở nhiệt độ thường (+ 200C) và một nhiệt độ âm;
b) Ở nhiệt độ thường (+ 200C) và sau khi hóa già nhân tạo.
c) Ở một nhiệt độ âm và sau khi hóa già nhân tạo;
d) Ở một trong những nhiệt độ quy định (+20; -40 và -700C)
Giá trị nhỏ nhất của độ dai va đập ở nhiệt độ +200C (sau khi hóa già nhân tạo không nhỏ hơn 3.105 N.m/m2) (3 Kg lực: m/cm2).
2.8. Theo yêu cầu của bên đặt hàng, các mác thép ở bảng 4 cần được cung cấp ở trạng thái đã qua nhiệt luyện, tôi cải tiến (tôi và ram ở nhiệt độ cao), các chỉ tiêu về tính chất cơ lý của thép phải phù hợp với quy định ở trong bảng.
Bảng 4
| Mác thép | Chiều dày vật cán mm | T.chất cơ lý khi kéo | Thử nghiệm uốn nguội D – bề dày góc uốn a- bề dày vật cán | ||||
| Khi kéo | D.dai va đập, Nm/m2.105 | ||||||
| Đ.bền kéo N/m2.107 | Giới hạn chảy N/m2.107 | Độ dãn tương đối d5 % | ở nhiệt độ | ||||
| - 40 | - 70 | ||||||
| không nhỏ hơn | |||||||
| A. Thép dùng làm kết cấu kim loại | |||||||
| 09 Mn2 14 Mn2 16 MnSi | 10 – 20 10 – 32 10 – 32 | 52 54 52 | 40 40 40 | 19 18 18 | 5 4 4 | 3 3 3 | D = 2a D = 2a D = 2a |
| 09 Mn2Si | 10 – 32 33 – 60 | 50 46 | 37 32 | 19 21 | 5 5 | 3 3 | D = 2a D = 2a |
| 10 Mn2Si 15CrSiNiCu | 10 – 40 10 – 32 | 54 60 | 40 50 | 19 17 | 5 4 | 3 3 | D = 2a D = 2a |
Chú thích: Các chỉ tiêu tính chất cơ lý của thép với độ dày không nêu ở bảng 3 và bảng 4 và của các mác thép khác chưa nêu ở khác bảng 4 sẽ do hai bên thỏa thuận quy định.
2.9. Đối với các vật cán (thép nhóm A) có chiều dày nhỏ hơn 8 mm cho phép giảm độ dãn dài tương đối đi 1% (t.đ) khi giảm mỗi một mm bề dày. Đối với vật cán có chiều dày lớn hơn 20 mm, cho phép giảm độ dãn dài tương đối đi 0,25% (t.đ) khi tăng mỗi một mm bề dày, nhưng không quá 2% (t.đ).
Đối với vật cán (thép nhóm B) có đường kính lớn hơn 40 mm, cho phép giảm độ dãn dài tương đối đi 0,25% (t.đ) khi tăng mỗi một mm bề dày, nhưng không quá 3% (t.đ).
2.10. Theo yêu cầu của bên đặt hàng, thép cần được thử nghiệm uốn nguội mẫu bản rộng, kiểm tra mặt gãy (để xác định phần trăm thớ sợi) và độ hạt. Các chỉ tiêu và phương pháp thử và uốn mẫu bản rộng và mặt dãy do hai bên thỏa thuận quy định.
2.11. Thành phẩm thép phải qua kiểm tra của bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất. Khi giao hàng, cơ sở sản xuất phải đảm bảo thép thỏa mãn với tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Thép được cung cấp theo lô, mỗi lô gồm thép cùng mẻ nẫu, cùng mác thép, cùng hình dáng, cùng kích thước và cùng một chế độ nhiệt luyện (nếu cung cấp thép ở trạng thái nhiệt luyện)
Khối lượng của lô không được nhỏ hơn 2 tấn.
Chú thích: Theo yêu cầu của bên đặt hàng, lô thép có thể có khối lượng nhỏ hơn 2 tấn.
3.2. Khi kiểm tra chất lượng thép, cần áp dụng những nguyên tắc lấy mẫu và phương pháp thử sau:
3.4. Lấy mẫu để kiểm tra chất lượng thép của một lò:
a) Để phân tích thành phần hóa học thép từ thùng rót – một mẫu.
b) Để thử kéo – Hai mẫu từ các thanh khác nhau trong một lô.
c) Để xác định độ dai va đập – Ba mẫu từ các thanh khác nhau trong một lô.
d) Để thử uốn nguội – Hai mẫu từ các thanh khác nhau trong một lô.
Chú thích: Theo yêu cầu của bên đặt hàng, thép tấm dày từ 10 mm trở lên và thép tấm rộng (vạn năng) được tiến hành thử theo tấm do hai bên thỏa thuận.
3.5. Lấy mẫu để phân tích thành phần hóa học, để thử tính chất cơ lý (thử kéo độ dai va đập và uốn nguội) để thử kéo nhiệt độ thường, khi chưa có tiêu chuẩn thì do hai bên thỏa thuận quy định.
3.6. Phương pháp xác định độ dai va đập ở nhiệt độ thấp (nhiệt độ ẩm), ở nhiệt độ thường (÷ 200C) như điểm a, b của điều 2.7, thử uốn nguội và xác định độ hạt do hai bên thỏa thuận quy định.
4. GHI NHÃN VÀ BAO GÓI
4.1. Ghi nhãn, bao gói và các chứng từ cung cấp thép phải phù hợp với các tiêu chuẩn sản phẩm, nếu chưa có tiêu chuẩn do hai bên thỏa thuận quy định. Bên đặt hàng có thể thỏa thuận với bên sản xuất về cỡ kích kiện hàng.
4.2. Trong các chứng từ kèm theo lô hàng cần ghi rõ:
- Chế độ nhiệt luyện của thép (nếu cung cấp ở trạng thái nhiệt luyện)
- Phương pháp luyện thép theo yêu cầu của bên đặt hàng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1843:1976 về Thép cán nóng - Thép vuông - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cán nóng - Thép tròn - Cỡ, thông số kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1975 về Thép cán nóng - Thép cốt bêtông do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1655:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ I - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8592:2011 (ISO 6932:2008) về Thép băng cán nguội với hàm lượng cacbon lớn nhất 0,25%
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1811:1976 về Gang thép - Quy định chung - Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8285:2009 (ISO 4957:1999) về Thép dụng cụ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-4:2014 (ISO 630-4:2012) về Thép kết cấu - Phần 4: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép tấm kết cấu tôi và ram có giới hạn chảy cao
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-2:2015 (ISO 12633-2:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8592:2011 (ISO 6932:2008) về Thép băng cán nguội với hàm lượng cacbon lớn nhất 0,25%
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-1:2011 (ISO 9445-1:2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 1: Băng hẹp và tấm cắt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8594-2:2011 (ISO 9445-2 : 2009) về Thép không gỉ cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng - Phần 2: Băng rộng và tấm / lá
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1811:1976 về Gang thép - Quy định chung - Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1843:1976 về Thép cán nóng - Thép vuông - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cán nóng - Thép tròn - Cỡ, thông số kích thước
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1975 về Thép cán nóng - Thép cốt bêtông do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1655:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ I - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8285:2009 (ISO 4957:1999) về Thép dụng cụ
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-1:2013 (ISO 630-1:2011) về Thép kết cấu - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản phẩm thép cán nóng
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9986-4:2014 (ISO 630-4:2012) về Thép kết cấu - Phần 4: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép tấm kết cấu tôi và ram có giới hạn chảy cao
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11228-2:2015 (ISO 12633-2:2011) về Thép kết cấu rỗng được gia công nóng hoàn thiện từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt