Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 quy định các thông số kích thước, đường kính và sai lệch cho phép đối với thép thanh tròn cán nóng dùng trong các ngành công nghiệp và xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất quy chuẩn sản xuất và nghiệm thu sản phẩm thép tròn cán nóng tại Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng và phân loại kích thước

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tròn cán nóng có đường kính từ 5 mm đến 250 mm. Đối với các loại thép có đường kính lớn hơn 250 mm, việc sản xuất phải tuân theo sự thỏa thuận cụ thể giữa nhà sản xuất và khách hàng.
  • Thép tròn cán nóng được phân chia thành các nhóm kích thước tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa quy trình thiết kế, chế tạo cơ khí và thi công công trình.

- Sai lệch cho phép về đường kính và độ ôvan

  • Độ sai lệch cho phép đối với đường kính của thép tròn cán nóng được quy định chặt chẽ dựa trên cấp chính xác chế tạo (bao gồm cấp chính xác cao và cấp chính xác thường).
  • Đối với thép có đường kính nhỏ (từ 5 mm đến 9 mm), sai lệch cho phép dao động trong khoảng hẹp để đảm bảo tính đồng nhất khi gia công nguội hoặc kéo dây.
  • Đối với thép có đường kính lớn (trên 100 mm), mức sai lệch cho phép được nới rộng hơn nhưng vẫn phải nằm trong giới hạn kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt.
  • Độ ôvan (hiệu số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất trên cùng một mặt cắt ngang) không được vượt quá giới hạn sai lệch cho phép về đường kính của thanh thép đó.

- Chiều dài thanh thép và sai lệch chiều dài

  • Thép tròn cán nóng được cung cấp dưới dạng thanh thẳng hoặc dạng cuộn (thường áp dụng cho thép có đường kính dưới 9 mm).
  • Chiều dài tiêu chuẩn của thanh thép thường dao động từ 2 mét đến 12 mét, tùy thuộc vào mác thép (thép carbon chất lượng thông thường, thép hợp kim thấp hoặc thép hợp kim cao).
  • Sai lệch cho phép về chiều dài của các thanh thép cắt theo chiều dài quy ước không được vượt quá các trị số giới hạn dương, nghiêm cấm sai lệch âm để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng.

- Độ cong và yêu cầu kỹ thuật về hình dáng

  • Độ cong của thanh thép tròn cán nóng phải được kiểm soát trên mỗi mét chiều dài và trên toàn bộ chiều dài thanh.
  • Tiêu chuẩn quy định độ cong cục bộ trên 1 mét chiều dài không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định (thường không quá 0,2% đến 0,5% tùy thuộc vào đường kính và mục đích sử dụng).
  • Hai đầu thanh thép phải được cắt phẳng, không bị móp méo nghiêm trọng hoặc có ba-via lớn làm ảnh hưởng đến quá trình gia công tiếp theo.

- Phương pháp đo và kiểm tra kích thước

  • Việc đo đường kính của thép tròn phải được thực hiện bằng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao (như thước cặp hoặc panme) tại vị trí cách đầu thanh thép ít nhất 150 mm.
  • Độ cong được xác định bằng cách đo khoảng cách lớn nhất giữa thanh thép và thước thẳng áp sát vào bề mặt thanh thép.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1650 - 75

THÉP CÁN NÓNG

THÉP TRÒN

CỠ, THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tròn cán nóng có đường kính từ 5 mm đến 200 mm.

Thép có đường kính lớn hơn 200 mm được cung cấp theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ.

1. Thép tròn được chế tạo theo hai chế độ chính xác:

Độ chính xác cao A

Độ chính xác cao B

2. Ký hiệu quy ước thép tròn.

Ví dụ: Thép tròn có đường kính 20 mm được chế tạo với độ cán chính xác thường B.

Thép tròn B 20 TCVN 1650 – 75.

3. Đường kính của thép tròn, sai lệch cho phép, khối lượng của 1 m chiều dài và diện tích mặt cắt ngang phải phù hợp với hình vẽ và bảng 1.

Bảng 1

Đường kính danh nghĩa, mm

Sai lệch cho phép theo độ chính xác của cán, mm

Diện tích mặt cắt ngang, cm2

Khối lượng 1 m chiều dài, kg

Cao (A)

Thường (B)

5

 

 

0,1963

0,154

6

 

 

0,2827

0,222

7

 

 

0,3848

0,302

8

 

 

0,5027

0,395

9

+ 0,3

 

0,6362

0,499

10

- 0,5

 

0,7854

0,616

11

 

 

0,9503

0,746

12

 

± 0,5

1,131

0,888

13

 

 

1,327

1,04

14

 

 

1,539

1,21

15

 

 

1,767

1,39

16

 

 

2,011

1,58

17

 

 

2,270

1,78

18

 

 

2,545

2,00

19

 

 

2,835

2,23

20

 

 

3,142

2,47

21

+ 0,4

 

3,464

2,72

22

- 0,5

 

3,801

2,98

24

 

 

4,524

3,55

25

 

 

4,909

3,85

26

 

 

5,309

4,17

28

 

 

6,158

4,83

30

 

 

7,069

5,55

32

 

 

8,042

6,31

34

+ 0,4

± 0,7

9,079

7,13

35

- 0,7

 

10,18

7,99

36

 

 

11,34

8,90

38

 

 

12,57

9,86

42

 

 

13,85

10,88

45

 

 

15,90

12,48

48

 

 

18,10

14,20

50

+ 0,4

+ 1,0

19,64

15,42

52

- 1,0

21,24

16,67

55

 

 

23,76

18,65

60

 

 

28,27

22,19

63

+ 0,5

 ± 1,1

31,17

24,47

65

- 1,1

 

33,18

26,05

70

 

 

38,48

30,21

75

 

 

44,18

34,68

80

 

 

50,27

39,46

85

+ 0,5

± 1,3

56,74

44,54

90

- 1,3

 

63,62

49,94

95

 

 

70,88

55,64

100

 

 

78,54

61,65

105

+ 0,6

± 1,7

86,59

67,97

110

- 1,7

 

95,03

74,60

120

 

 

113,10

88,78

125

+ 0,8

± 2,0

122,72

96,33

130

- 2,0

 

132,73

104,20

140

 

 

153,94

120,84

150

 

 

176,72

138,72

160

 

 

201,06

157,83

170

 

 

226,98

178,18

180

+ 0,9

± 2,5

254,47

199,76

190

- 2,5

 

283,53

222,57

200

 

 

314,16

246,62

Chú thích:

1. Diện tích mặt cắt ngang, khối lượng 1 m chiều dài của thanh thép tính theo đường kính danh nghĩa với khối lượng riêng của thép bằng 7,85 g/cm3.

2. Theo yêu cầu của người tiêu thụ, được phép cung cấp thép tròn với sai lệch dương nhưng không vượt quá tổng sai lệch cho phép theo đường kính.

3. Đối với thép có đường kính từ 5 mm đến 9 mm được cung cấp bằng cuộn (cuộn đó không được đứt đoạn) với sai lệch cho phép theo đường kính trong giới hạn ± 0,5 mm.

4. Theo yêu cầu của người tiêu thụ được phép cung cấp thép tròn với sai lệch dương theo bảng 2.

Bảng 2

mm

Đường kính

Sai lệch cho phép, không lớn hơn

Từ 5 đến 9

10 - 20

21 - 25

26 - 30

32 - 200

+ 0,5

+ 0,6

+ 0,8

+ 0,9

Tổng sai lệch cho phép đối với thép có độ cán chính xác thường tương ứng với bảng 1.

5. Độ ôvan (hiệu giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất trong một mặt cắt) của thanh thép không được vượt quá 0,7 tổng sai lệch cho phép theo đường kính.

Được phép cung cấp những thanh bằng thép dụng cụ hợp kim và thép gió (thép cắt nhanh) có độ ôvan không vượt quá 0,8 tổng sai lệch cho phép theo đường kính.

6. Độ cong của thanh thép không vượt quá 0,6% chiều dài.

7. Thanh phải được cắt vuông góc với trục dọc của nó.

Độ cong cắt cho phép không được vượt quá:

0,1d – cho những thanh có đường kính đến 30 mm;

5 mm – cho những thanh có đường kính lớn hơn 30 mm.

8. Thanh thép không được xoắn theo trục dọc của nó.

9. Thép tròn có đường kính đến 9 mm được cung cấp bằng cuộn, lớn hơn 9 mm được cung cấp bằng thanh.

Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ, được phép cung cấp bằng cuộn thép tròn có đường kính lớn hơn 9 mm và bằng thanh thép tròn được chế tạo với:

Chiều dài quy ước;

Bội số chiều dài quy ước;

Chiều dài quy ước kích thước ngắn đến 15 % khối lượng lô hàng;

Bội số chiều dài quy ước với kích thước ngắn đến 15 % khối lượng lô hàng;

Chiều dài không quy ước.

Kích thước ngắn là những thanh có chiều dài không nhỏ hơn 2 m đối với thanh được chế tạo bằng thép cacbon chất lượng thường và thép hợp kim thấp và không nhỏ hơn 1m đối với thanh được chế tạo bằng thép cacbon chất lượng thép hợp kim và hợp kim cao.

11. Thép tròn được cung cấp với chiều dài sau:

Đối với thép cacbon chất lượng thường và thép hợp kim thấp;

Thanh có đường kính đến 25 mm – chiều dài từ 3 m đến 10 m;

Thanh có đường kính từ 26 mm đến 50 mm – chiều dài từ 3 m đến 9 m;

Thanh có đường kính từ 52 mm đến 110 mm – chiều dài từ 3 m đến 7 m;

Thanh có đường kính lớn hơn 110 mm – chiều dài từ 3 m đến 6 m.

Đối với thép cacbon chất lượng và thép hợp kim – chiều dài từ 2 m đến 6 m.

Đối với thép hợp kim cao – chiều dài từ 1,5 m đến 6 m.

Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ, cho phép cung cấp những thanh có chiều dài lớn hơn.

12. Khi cung cấp những thanh với chiều dài không quy ước, được phép cung cấp những thanh thép cacbon chất lượng thường và thép hợp kim thấp có chiều dài không nhỏ hơn 2m và những thanh thép cacbon chất lượng, hợp kim và hợp kim cao có chiều dài không nhỏ hơn 0,5 m với khối lượng không lớn hơn 10 % khối lượng lô hàng.

13. Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ cho phép cung cấp những thanh có kích thước sau được gập đôi:

Thanh có đường kính nhỏ hơn 20 mm, chiều dài đến 18 m;

Thanh có đường kính từ 20 mm đến 25 mm, chiều dài đến 12m.

14. Sai lệch cho phép về chiều dài quy ước của thanh thép và bội số của nó không được vượt quá:

+ 30 mm – thanh có chiều dài nhỏ hơn 4m;

+ 50 mm – thanh có chiều dài từ 4 m đến 6 m;

+ 70 mm – thanh có chiều dài lớn hơn 6 m.

15. Đường kính và độ ôvan được đo trên một đoạn không nhỏ hơn 0,15 m từ đầu thanh và 1,5 m từ đầu cuộn với khối lượng cuộn đến 250 kg và trên một đoạn không nhỏ hơn 2,0 m với khối lượng cuộn lớn hơn 250 kg.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cán nóng - Thép tròn - Cỡ, thông số kích thước

Số hiệu: TCVN1650:1975
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1975
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký