Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3231:1979 về Quế xuất khẩu - Phương pháp thử (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3231:1979 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định về các phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm quế xuất khẩu của Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất quy trình đánh giá chất lượng, đảm bảo sản phẩm quế đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu về phạm vi, vai trò và nội dung cốt lõi của phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.

Thông tin chung về văn bản tiêu chuẩn

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3231:1979 về Quế xuất khẩu - Phương pháp thử.
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các phương pháp thử nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đối với mặt hàng quế phục vụ mục đích xuất khẩu.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng, các doanh nghiệp chế biến, sản xuất và xuất khẩu quế tại Việt Nam.

Phân tích nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tiên (Điều 1 - Điều 4)

Trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về nông sản thực phẩm nói chung và quế nói riêng, các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò đặt nền móng kỹ thuật, định hình toàn bộ quy trình thử nghiệm phía sau. Nội dung cốt lõi của các điều khoản này tập trung vào các vấn đề sau:

  • Xác định phạm vi áp dụng (Điều 1): Điều khoản này định rõ tiêu chuẩn được áp dụng cho tất cả các loại quế xuất khẩu (bao gồm quế vỏ, quế thanh, quế vụn...). Đây là căn cứ pháp lý bắt buộc để các bên liên quan thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và chứng nhận chất lượng sản phẩm trước khi thông quan xuất khẩu.
  • Quy định chung về thiết bị và hóa chất (Điều 2): Thiết lập các yêu cầu cơ bản đối với phòng thí nghiệm, bao gồm độ chính xác của các thiết bị đo lường, chất lượng của hóa chất và nước dùng trong thử nghiệm. Điều này đảm bảo loại bỏ các sai số khách quan, tạo ra kết quả thử nghiệm có độ tin cậy và giá trị pháp lý cao.
  • Phương pháp lấy mẫu (Điều 3): Quy định chi tiết về quy trình lấy mẫu từ các lô hàng quế xuất khẩu. Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng, bao gồm quy định về tỷ lệ lấy mẫu, cách thức lấy mẫu ban đầu, mẫu chung và mẫu trung bình thí nghiệm. Quy trình này giúp phản ánh chính xác nhất chất lượng thực tế của lô hàng quế.
  • Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4): Hướng dẫn các bước xử lý sơ bộ mẫu quế trước khi tiến hành phân tích (như làm sạch tạp chất, xay nhỏ, đồng nhất mẫu). Việc chuẩn bị mẫu đúng kỹ thuật giúp bảo toàn nguyên vẹn các tính chất lý - hóa tự nhiên của quế, tránh làm thất thoát tinh dầu hoặc thay đổi độ ẩm của mẫu thử.

Ý nghĩa thực tiễn và giá trị pháp lý

Các quy định ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3231:1979 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong thực tiễn thương mại quốc tế:

  • Chuẩn hóa quy trình kiểm định: Giúp các cơ quan chức năng và doanh nghiệp có một thước đo chung, thống nhất để đánh giá chất lượng quế, tránh tình trạng chồng chéo hoặc sai lệch kết quả giữa các đơn vị kiểm nghiệm.
  • Bảo vệ uy tín nông sản Việt Nam: Việc tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp thử ngay từ khâu lấy mẫu và chuẩn bị mẫu giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng quế xuất khẩu, hạn chế tối đa các khiếu nại hoặc tranh chấp thương mại từ phía đối tác nhập khẩu nước ngoài.
  • Tạo thuận lợi cho thông quan: Kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn quốc gia là chứng thư chất lượng uy tín, giúp đẩy nhanh tiến trình thông quan hàng hóa tại các cửa khẩu.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3231 - 79

QUẾ XUẤT KHẨU - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu và phương pháp thử cảm quan, lý hóa áp dụng cho các loại quế xuất khẩu.

1. LẤY MẪU

1.1 Chất lượng quế được xác định qua việc phân tích mẫu trung bình lấy ở mỗi lô hàng đồng nhất.

1.2 Lô hàng đồng nhất là lượng quế có cùng một tên gọi, cùng một ký nhãn hiệu, đựng trong cùng một loại bao bì, có cùng một giấy chứng nhận chất lượng, được gia công chế biến ở cùng một cơ sở và giao nhận cùng một lúc.

1.3 Trước khi lấy mẫu phải nhìn vào mặt ngoài lô hàng để kiểm tra xem bao bì, đóng gói ký mã hiệu có đúng với những quy định hay không. Mẫu trung bình chỉ lấy ở những bao bì hợp quy cách.

1.4 Số lượng bao gói mở để lấy mẫu tùy thuộc vào khối lượng lô hàng:

- Nếu lô hàng có từ 100 bao trở xuống thì mở 10 % số bao nhưng không ít hơn 5 bao.

- Nếu lô hàng có từ 101 đến 200 bao thì mở thêm 3 bao.

- Nếu lô hàng có từ 201 đến 300 bao thì mở thêm 2 bao nữa.

- Nếu lô hàng có từ 301 bao trở lên thì cứ tăng 100 bao mở thêm 1 bao.

Các bao mở lấy mẫu phải ở các vị trí khác nhau của lô hàng.

1.5 Phương pháp lấy mẫu tùy thuộc vào loại quế đựng trong bao gói:

- Nếu lô hàng là loại quá kẹp, quế thanh hoặc quế ống: Từ mỗi đơn vị bao gói lấy ra 3 đến 5 thanh tại các vị trí trên, dưới và giữa bao. Các thanh quế đã lấy ra được dàn đều trên mặt bàn, tấm ván hoặc tấm vải bạt… khô, sạch. Rồi lần lượt đánh số thứ tự cho các thanh quế và tiến hành lấy mẫu ứng với các thanh mang số thứ tự 1, 3, 5, 7,… Lặp lại quá trình đánh số thứ tự và lấy mẫu như vậy cho tới khi lượng mẫu trung bình được khoảng 3 kg.

- Nếu lô hàng là quế vụ: Ở mỗi đơn vị bao gói đã mở lấy mẫu tại các vị trí trên dưới và giữa bao. Trộn chung các mẫu đã lấy được rồi dùng phương pháp chia chéo để lấy mẫu trung bình. Lượng mẫu trung bình không ít hơn 2 kg.

1.6 Chia mẫu trung bình thành mẫu trung bình I và mẫu trung bình II, đựng vào túi polyetylen buộc kín miệng hoặc gói bằng giấy dày và được niêm phong cặp chì hoặc gắn xi đảm bảo. Ngoài mỗi gói có dán nhãn ghi rõ:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên sản phẩm;

- Khối lượng lô hàng và số thứ tự lô hàng;

- Ngày và tên người lấy mẫu.

1.7 Gửi mẫu trung bình I đến phòng thí nghiệm để phân tích, còn mẫu trung bình II lưu lại ở bộ phận lấy mẫu để phân tích trọng tài khi có tranh chấp. Thời gian lưu mẫu không quá 6 tháng. Cơ quan chọn để phân tích trọng tài do các bên hữu quan thỏa thuận với nhau.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Xác định các chỉ tiêu cảm quan.

2.1.1 Dùng thước đo có khắc độ đến milimét có độ dài 1 mét để kiểm tra các chỉ tiêu kích thước của thanh quế.

2.1.2 Hình dạng bên ngoài và màu sắc được xác định bằng mắt thường. Khi tiến hành kiểm tra phải chú ý xem xét:

- Tỷ lệ giữa chiều dày lớp vỏ chứa nhiều dầu so với chiều dày của thanh quế.

- Các u màu, mắt sống, mắt chết trên thanh quế.

- Độ sạch phía ngoài và trong lòng thanh quế. Độ sạch chung của sản phẩm.

- Màu sắc tự nhiên, hoặc thâm nâu, mốc, có lốm đốm, đen..v.v..

2.1.3 Mùi vị của quế được kiểm tra bằng cách nếm và ngửi thử. Khi kiểm tra phải chú ý nhận xét mùi vị của quế có đặc trưng cho mỗi loại sản phẩm hay không.

2.2 Xác định các chỉ tiêu hóa lý

2.2.1 Chuẩn bị mẫu thử:

Từ gói mẫu trung bình I đem đập vỡ các thanh quế thành mảnh vụn (đối với quế kẹp, ngáng, ống) rồi dùng phương pháp chia chéo để lấy ra một mẫu phân tích khoảng 200 gam. Sau đó dùng cối để giã nhỏ sao cho lượng mẫu đó lọt hết qua rây có đường kính lỗ 4 mm, đựng mẫu thu được vào lọ nút nhám khô sạch.

2.2.2 Xác định độ ẩm

2.2.2.1 Dụng cụ và thuốc thử:

- Cân kỹ thuật chính xác đến 0,01 g;

- Bộ xác định độ ẩm bằng dung môi hữu cơ có dung tích bình cầu = 250 đến 500 ml và ống đo dung tích 5 - 10 ml khắc vạch đến 1/10 ml;

- Bếp điện có lưới amian hoặc bếp cách cát;

- Toluen tinh khiết phân tích (PA).

2.2.2.2 Tiến hành thử

Cân chính xác khoảng 20 g mẫu cho vào bình cầu của bộ dụng cụ xác định độ ẩm. Thêm vào đó khoảng 100 - 200 ml toluen đồng thời cho toluen vào đầy ống đo. Lắp bộ dụng cụ đã có mẫu và thuốc thử lên trên bếp điện. Đun từ từ cho đến khi sôi rồi điều chỉnh nhiệt độ sao cho mức độ ngưng tụ nhỏ giọt xuống ống đo với tốc độ khoảng 2 giọt/giây. Tiến hành cất cho đến khi thể tích trong ống đo ít thay đổi thì tăng nhiệt độ để mức ngưng tụ nhỏ giọt xuống ống đo khoảng 4 giọt/giây. Khi mực nước trong ống đo không thay đổi nữa thì ngừng đun (thường sau 3 - 4 giờ). Nếu có những giọt nước dính lại trên ống ngưng thì dùng đũa thủy tinh đã nhúng ướt bằng toluen để gạt giọt nước xuống. Để nguội đến nhiệt độ phòng rồi đọc thể tích nước trong ống đo.

2.2.2.3 Tính kết quả

Độ ẩm (X1) tính bằng % theo công thức:

X1 = . 100;

trong đó:

V - là thể tích nước trong ống đo tính bằng ml;

G - là khối lượng mẫu thử tính tính bằng gam;

I - là tỷ trọng của nước (coi như tỷ trọng của nước không thay đổi).

Tiến hành hai phép xác định song song, chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá 0,5 %. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả xác định song song, tính chính xác đến 1 %.

2.2.3 Xác định hàm lượng tinh dầu

2.2.3.1 Dụng cụ và thuốc thử

- Cân kỹ thuật với độ chính xác đến 0,1 g;

- Bộ cất tinh dầu nhẹ;

- Bi thủy tinh;

- Xylen tinh khiết phân tích (PA).

2.2.3.2 Tiến hành thử

Cân chính xác khoảng 20 g mẫu thử cho vào bình cầu của bộ dụng cụ xác định hàm lượng tinh dầu. Cho nước cất vào đến nửa dung tích bình cầu và vài viên bi thủy tinh, đồng thời cho vào ống đo của bộ dụng cụ khoảng 5 ml nước cất và chính xác khoảng 2 ml xylen.

Lắp bộ dụng cụ và đem đun trên bếp điện. Đun từ từ cho đến sôi sau đó điều chỉnh nhiệt độ sao cho nước trong ống ngưng nhỏ xuống ống đo với tốc độ khoảng 1 giọt/giây. Khi mức tinh dầu trong ống đo không thay đổi (thường sau 4 giờ) thì tiếp tục đun thêm 15 phút nữa. Để nguội đến nhiệt độ phòng rồi đọc thể tích tinh dầu trong ống đo (trừ đi thể tích xylen cho vào).

2.2.3.3 Tính kết quả

Hàm lượng tinh dầu (X2) tính bằng ml/100gam mẫu thử ở trạng thái khô tuyệt đối, theo công thức:

X2 = ;

trong đó:

V - thể tích tinh dầu trong ống đo tính bằng ml;

G - khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;

X1 - độ ẩm của mẫu thử.

Tiến hành hai phép xác định song song, chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá 0,5 %. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả xác định song song, tính chính xác đến 0,1 %.

2.2.4 Xác định hàm lượng tro toàn phần

2.2.4.1 Dụng cụ và thuốc thử

- Cân phân tích chính xác đến 0,0001 g;

- Bếp điện;

- Lò nung điều chỉnh nhiệt độ đến 550 ± 25 oC;

- Chén nung;

- Bình hút ẩm;

- Etanol 95 %.

2.2.4.2 Tiến hành thử

Cân chính xác khoảng 2 gam mẫu thử cho vào chén nung đã được nung và cân đến khối lượng không đổi. Thêm vào đó khoảng 2 ml etanol rồi đem đốt cháy trên bếp điện đến khi mẫu cháy hết thành tro đen.

Sau đó cho chén vào lò nung, nung ở nhiệt độ 550 ± 25 oC cho đến khi tro có màu trắng (thường sau 3 giờ). Nếu tro trong chén còn đen thì phải dùng nước nóng thấm ướt tro từng giọt (khoảng 2 ml) rồi đem đun trên bếp điện cho đến khô, sau đó cho vào lò nung, nung ở nhiệt độ trên cho đến khi tro trắng.

Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm cho đến nhiệt độ phòng rồi đem cân. Tiếp tục lập lại quá trình nung ở nhiệt độ trên trong 30 phút, để nguội và cân cho tới khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không quá 0,0005 g.

2.2.4.3 Tính kết quả

Hàm lượng tro toàn phần (X3) tính bằng % mẫu thử ở trạng thái khô, theo công thức:

X3 = ;

trong đó:

G0 - khối lượng của chén nung, tính bằng gam;

G1 - khối lượng của chén nung và mẫu thử tính bằng gam;

G2 - khối lượng của chén nung và tro, tính bằng gam;

X1 - Độ ẩm của mẫu thử.

Tiến hành hai phép xác định song song chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá 0,5 %. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả xác định song song, tính chính xác đến 0,1 %.

2.2.5 Xác định tỷ lệ tạp chất

2.2.5.1 Dụng cụ:

- Khay men trắng hoặc tờ giấy trắng;

- Cân kỹ thuật chính xác đến 0,1 g.

2.2.5.2 Tiến hành thử

Từ mẫu trung bình 1 cân chính xác khoảng 500 g quế cho vào khay men trắng hoặc tờ giấy trắng nhặt hết tất cả những thứ xơ, râu, tạp chất (những thứ không phải là quế). Đem cân lượng tạp chất đã nhặt được.

2.2.5.3 Tính kết quả

Tạp chất (X4) tính bằng % theo công thức sau:

X4 =  . 100;

trong đó:

G - Khối lượng tạp chất, tính bằng gam;

G0 - Khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.

Tiến hành hai phép xác định song song, chênh lệch cho phép giữa hai kết quả xác định song song không vượt quá 0,5 %. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả xác định song song, tính chính xác đến 1 %.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3231:1979 về Quế xuất khẩu - Phương pháp thử

Số hiệu: TCVN3231:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3231:1979 về Quế xuấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký