Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6029:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9301:1990) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các đặc tính chất lượng của dầu quế (tinh dầu quế Trung Quốc). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm dầu quế trên thị trường:

  • Tiêu chuẩn tiến hành quy định các đặc tính kỹ thuật chi tiết của dầu quế (loại Trung Quốc) nhằm phục vụ cho việc đánh giá, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng sản phẩm.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu tinh dầu quế.

Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các văn bản tiêu chuẩn liên quan. Các tiêu chuẩn trích dẫn này quy định về phương pháp lấy mẫu và phương pháp phân tích lý - hóa đối với tinh dầu, bao gồm:

  • Phương pháp lấy mẫu tinh dầu để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
  • Phương pháp xác định mật độ tương đối (tỷ trọng) ở 20 độ C.
  • Phương pháp xác định chỉ số khúc xạ và độ quay cực ở 20 độ C.
  • Phương pháp xác định độ hòa tan trong ethanol và hàm lượng các hợp chất carbonyl.

Điều 3: Định nghĩa và mô tả sản phẩm

Điều khoản này đưa ra định nghĩa chuẩn xác về nguồn gốc và phương pháp chế biến để xác định tính nguyên chất của dầu quế:

  • Nguồn gốc thực vật: Dầu quế phải được chiết xuất từ loài quế có tên khoa học là Cinnamomum cassia Blume (thường gọi là quế Trung Quốc hoặc quế đơn).
  • Phương pháp chế biến: Sản phẩm phải được thu hoạch và chế biến bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước từ lá, cành non và vỏ của cây quế nêu trên. Quy định này nhằm loại trừ các loại tinh dầu tổng hợp hoặc tinh dầu bị pha tạp chất hóa học.

Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng

Đây là nội dung cốt lõi nhất của phần đầu tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa mà sản phẩm dầu quế bắt buộc phải đạt được:

  • Ngoại quan: Dầu quế phải là một chất lỏng trong suốt, không bị vẩn đục, không chứa tạp chất cơ học và không bị phân lớp.
  • Màu sắc: Sản phẩm phải có màu từ vàng đến nâu đỏ đặc trưng.
  • Mùi vị: Có mùi thơm mạnh mẽ, đặc trưng của quế; vị ngọt và cay nồng đặc trưng.
  • Mật độ tương đối (Tỷ trọng) ở 20 độ C: Dao động trong khoảng từ 1,052 đến 1,070. Chỉ số này là căn cứ quan trọng để phát hiện việc pha loãng tinh dầu bằng các loại dầu nhẹ hơn.
  • Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: Nằm trong khoảng từ 1,600 đến 1,614. Chỉ số khúc xạ cao đặc trưng này giúp phân biệt dầu quế nguyên chất với các loại dầu thực vật hoặc dung môi thông thường.
  • Độ quay cực ở 20 độ C: Dao động trong phạm vi hẹp từ -1 độ đến +1 độ.
  • Độ hòa tan trong ethanol 70% (thể tích/thể tích) ở 20 độ C: Ở nhiệt độ 20 độ C, 1 thể tích dầu quế phải hòa tan hoàn toàn trong tối đa 3 thể tích ethanol 70% để tạo thành dung dịch trong suốt. Khi tiếp tục thêm ethanol, dung dịch có thể hơi đục nhẹ nhưng tuyệt đối không được tách lớp.
  • Hàm lượng carbonyl (tính theo cinnamic aldehyde): Đây là chỉ tiêu hóa học quan trọng nhất quyết định dược tính và giá trị thương mại của dầu quế. Tiêu chuẩn quy định hàm lượng carbonyl không được thấp hơn 80% (xác định bằng phương pháp hóa học chuyên biệt).

Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6029:1995 đã thiết lập một hàng rào kỹ thuật rõ ràng, khoa học và thực tiễn. Việc kiểm soát đồng thời cả chỉ tiêu cảm quan, chỉ số vật lý (tỷ trọng, khúc xạ, độ quay cực) và chỉ tiêu hóa học (hàm lượng cinnamic aldehyde) giúp các đơn vị kiểm nghiệm dễ dàng phát hiện các hành vi gian lận thương mại như pha trộn dung môi, dầu thông hoặc hương liệu tổng hợp, từ đó bảo vệ uy tín của ngành sản xuất tinh dầu quế truyền thống.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6029:1995

DẦU QUẾ

Oil of casssia

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này chỉ rõ các đặc tính của dầu quế, với mục đích làm dễ dàng xác định chất lượng của dầu.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO/R 210, Tinh dầu – Bao gói

ISO/R 211, Tinh dầu – Ghi nhãn và đóng dấu hộp đựng

ISO 212, Tinh dầu – Lấy mẫu

ISO/R 279, Xác định khối lượng riêng và tỷ khối của tinh dầu

ISO/R 280, Xác định chỉ số khúc xạ của tinh dầu

ISO/R 875, Xác định tính hòa tan của tinh dầu trong etanol

ISO/R 1242, Tinh dầu – Xác định chỉ số axít.

ISO/R 1279, Tinh dầu – Xác định hàm lượng của hợp chất carbonyl- Phương pháp Clorua Hydroxylammonium.

3. Định nghĩa

Dầu nhận được từ chưng cất lá, thân lá và những cành non của cây cinnamomum cassia (Nees) Nees ex Blume, từ đồng nghĩa :

Cinnamommum aromaticum C.G.Nees

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Dạng bên ngoài

Chất lỏng.

4.2. Mầu sắc

Nâu đỏ

4.3. Mùi và hương vị

Giống mùi cinnamaldehit

4.4. Vị

Có vị cay

4.5. Tỷ khối ở 20/20oC

Lớn nhất           1,052

Nhỏ nhất          1,070

4.6. Chỉ số khúc xạ ở 20oC

Nhỏ nhất          1,6000

Lớn nhất           1,6140

4.7. Tính hòa tan trong etanol 80% ở 20oC

Một thể tích dầu hòa tan trong ba thể tích etanol sẽ cho một dung dịch trong suốt.

4.8. Chỉ số axit

Lớn nhất           15,0

4.9. Hàm lượng hợp chất carbonyl tính theo cinnamaldehit

Nhỏ nhất          80%

5. Lấy mẫu

Xem ISO 212

Khối lượng nhỏ nhất của mẫu 50ml

6. Các phương pháp thử

6.1. Tỷ khối ở 20/20oC

Xem ISO/R 279.

6.2. Chỉ số khúc xạ ở 20oC

Xem ISO/R280

6.3. Tính hòa tan trong etanol 70% ở 20oC

Xem ISO/R 875.

6.4. Chỉ số axit

Xem ISO 1242

Sự xác định này thực hiện trong sự có mặt của phenol đỏ, trong dự kiến sự có mặt của phenol

6.5. Tính hàm lượng của hợp chất carbonyl, tính theo cinnamaldehit.

Xem ISO 1279.

Mẫu thử nghiệm                        1,2 đến 1,5 g.

Thời gian thử nghiệm                 15 phút.

Khối lượng phân tử(M) =132,2.

7. Bao gói, ghi nhãn và đóng dấu

Xem ISO/R 210 và ISO/R 211.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6029:1995 về dầu quế

Số hiệu: TCVN6029:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6029:1995 về dầu quế?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký