Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định độ ẩm của gỗ phục vụ cho quá trình thử nghiệm các tính chất cơ lý. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành đặt nền móng cho việc chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng lâm sản và gỗ xây dựng tại Việt Nam.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ ẩm khi thử cơ lý.
  • Số hiệu: TCVN 358:1970.
  • Lĩnh vực: Lâm nghiệp, thử nghiệm vật liệu, chế biến gỗ.
  • Tình trạng hiệu lực: Người dùng cần đối chiếu với danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất hoặc các tiêu chuẩn thay thế (nếu có).

Nội dung cốt lõi và định hướng kỹ thuật của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn TCVN 358:1970 tập trung vào việc thống nhất phương pháp đo lường độ ẩm của gỗ, một chỉ số kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến các đặc tính cơ lý khác. Các nội dung định hướng chính bao gồm:

  • Vai trò của việc xác định độ ẩm: Độ ẩm của gỗ ảnh hưởng quyết định đến độ bền kéo, nén, uốn và khối lượng thể tích của vật liệu. Việc xác định chính xác độ ẩm giúp quy đổi các kết quả thử nghiệm cơ lý về cùng một độ ẩm tiêu chuẩn (thường là độ ẩm quy ước 12%) để có cơ sở so sánh chính xác.
  • Nguyên lý xác định: Phương pháp phổ biến được áp dụng là phương pháp sấy khô. Mẫu thử được cân trước và sau khi sấy trong tủ sấy chuyên dụng ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi.
  • Yêu cầu về thiết bị thử nghiệm: Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cơ bản đối với thiết bị đo lường bao gồm cân phân tích có độ chính xác cao, tủ sấy khống chế được nhiệt độ ổn định và bình hút ẩm để bảo quản mẫu trong quá trình cân.
  • Công thức tính toán: Độ ẩm của gỗ được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước chứa trong gỗ và khối lượng gỗ đã sấy khô kiệt.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 358:1970 giúp các phòng thí nghiệm, đơn vị kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ có một quy trình chuẩn hóa để đánh giá nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra. Sự thống nhất trong phương pháp thử nghiệm giúp hạn chế tối đa sai số, đảm bảo tính khách quan và nâng cao chất lượng sản phẩm gỗ Việt Nam trên thị trường.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 358 : 1970

GỖ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM KHI THỬ CƠ LÍ
Timber - Method for determination of moisture content when testing physico mechanical properties

I. Dụng cụ thử

1. Dùng các dụng cụ

- Cân phân tích;

- Cân kĩ thuật bảo đảm độ chính xác khi cân là 0,01g;

- Tủ sấy có nhiệt kế bảo đảm nhiệt độ l03 r 20C.

II. Chuẩn bị thử.

2. Chuẩn bị mẫu. Hình dáng, kích thướcvà cách chọn mẫu theo đúng các điều quy định ghi trong các tiêu chuẩn xác định chỉ tiêu cơ lý của gỗ.

Tuỳ theo từng chỉ tiêu thử, có thể lấy cả mẫu thử hay một phần của mẫu thử để xác định độ ẩm.

3. Mẫu được làm sạch bụi, mùn cưa và gọt sạch các xơ gỗ. Đặt từng mẫu thử vào từng lọ cân đã được làm sạch, có nắp đậy kín. Các mẫu này phải để ở trong lọ cân suốt thời gian dùng để xác định độ ẩm.

Lọ cân và nắp phải đánh cùng một số thứ tự để tránh nhầm lẫn.

Phải cân khối lượng của lọ và nắp đã sấy khô kiệt từ trước với độ chính xác là 0,001g.

III. Tiến hành thử

4. Cân trước khi sấy. Cân lọ có đựng mẫu chính xác đến 0,001g.

5. Sấy mẫu. Sau khi cân xong đặt lọ đựng mẫu và nắp đã mở để riêng ra vào trong tủ sấy để sấy Sấy ở nhiệt độ 50- 600C trong 3 giờ, sau đó tăng nhiệt độ lên tới 103 ± 20C và giữ ở nhiệt độ đó cho đến khi khối lượng mẫu không đổi.

Kiểm tra trị số khối lượng không đổi của lọ đựng mẫu bằng cách cân lại sau 2-3 lần sấy. Khi sấy loại gỗ mềm, lần cân kiểm tra đầu tiên phải ít nhất là sau 6 giờ kể từ lúc bắt đầu sấy, khi sấy loại gỗ cứng thì ít nhất là sau l0 giờ. Các lần cân kiểm tra sau cách nhau 2 giờ. Độ chính xác khi cân là 0,001g.

Mẫu gỗ được coi như sấy song, nếu khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không chênh lệch quá 0,002g.

Môi khi mở tủ sấy lấy lọ đựng mẫu ra cân, phải đậy nắp lọ lại và làm nguội đến nhiệt độ phòng thí nghiệm, trong bình hút ẩm có canxi clorua khan hay dung dịch axit sunfuric đậm đặc không dưới 94%.

Khi sấy các mẫu, nhất là mẫu thuộc loại cây có nhiều nhựa, không nên để mẫu trong tủ sấy quá 20 giờ.

6. Cân sau khi sấy. Khi khối lượng mẫu không còn thay đổi nữa thì ngừng sấy. Sau đó tiến hành cân tất cả các lọ có đựng mẫu như điều 5.

IV. Tính toán kết quả thử

7. Tính độ ẩm - Độ ẩm W của mỗi mẫu tính bằng phần trăm, chính xác đến 0, 1%, theo công thức sau:

Trong đó :

m - Khối lượng của lọ, tính bằng g ;

m1 - Khối lượng của lọ có đựng mẫu bên trong trước khi sấy, tính bằng g.

m2 - Khối lượng của lọ có đựng mẫu bên trong sau khi sấy, tính bằng g.

Ghi tất cả các kềt quả xác định độ ầm vào trong "Biểu” (xem phụ lục)

Phụ lục

Biểu xác định độ ẩm của gỗ khi thử cơ lí

t= 0C; j = %; Loại gỗ

Số hiệu mẫu thử

Số hiệu lọ

Khối lượng

Độ ẩm W %

Ghi chú

Lọ không m

Lọ có đựng mẫu thử trước khi sấy m1

lọ đựng mẫu thử sau khi sấy m2

Lượng nước bốc hơi m1- m2

Gỗ khô tuyệt đối m2- m

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày            tháng    năm                                                                       Người ghi kí tên

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phương pháp xác định độ ẩm khi thử cơ lý

Số hiệu: TCVN358:1970
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1970
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 358:1970 về gỗ – phư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký