Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3583:1981 quy định phương pháp xác định độ nhỏ (đường kính) của xơ len. Đây là một trong những chỉ tiêu vật lý quan trọng nhất quyết định trực tiếp đến công nghệ kéo sợi, chất lượng sợi và giá trị thương mại của nguyên liệu len. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung

Điều khoản này xác định rõ đối tượng, phạm vi và các nguyên tắc cơ bản khi áp dụng tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại xơ len ở các dạng khác nhau, bao gồm xơ len thô, xơ len đã rửa, xơ len dạng cúi hoặc xơ len bán thành phẩm trong quá trình sản xuất dệt may.
  • Phương pháp chính được quy định là sử dụng kính hiển vi chiếu để đo đường kính hình chiếu của các đoạn xơ len ngắn, giúp xác định độ nhỏ trung bình và phân bố độ nhỏ của xơ.
  • Yêu cầu các phép thử phải được thực hiện trong điều kiện môi trường khí hậu tiêu chuẩn để tránh sự thay đổi kích thước xơ do tác động của độ ẩm và nhiệt độ môi trường.
Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm

Để đảm bảo độ chính xác và tính thống nhất của phép đo, tiêu chuẩn quy định chi tiết các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết:

  • Kính hiển vi chiếu chuyên dụng có độ phóng đại tiêu chuẩn (thường là 500 lần) kèm theo thước đo micromet đã được hiệu chuẩn để đo trực tiếp đường kính hình chiếu của xơ len.
  • Dụng cụ cắt xơ (dao cắt hai lưỡi song song hoặc thiết bị cắt chuyên dụng) để cắt xơ thành các đoạn cực ngắn có chiều dài xác định (khoảng từ 0,4 mm đến 0,8 mm).
  • Chất lỏng trung gian (như dầu parafin, glycerin hoặc dầu cedar) có chỉ số khúc xạ phù hợp để làm môi trường bao quanh xơ trên lam kính, giúp hình ảnh hiển thị rõ nét và không bị biến dạng dưới ánh sáng kính hiển vi.
  • Các dụng cụ bổ trợ khác bao gồm lam kính, lá kính che (lamen), kim phân tích và kẹp gắp xơ.
Điều 3: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Quy trình chuẩn bị mẫu thử được quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo mẫu đo mang tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng:

  • Tiến hành lấy mẫu trung bình từ lô xơ len theo các quy định lấy mẫu hiện hành, đảm bảo mẫu không bị lẫn tạp chất lạ.
  • Mẫu thử phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, mỡ len và các tạp chất thực vật bằng dung môi hữu cơ thích hợp mà không làm tổn hại đến cấu trúc tự nhiên của xơ.
  • Mẫu sau khi làm sạch phải được đặt trong phòng thí nghiệm có điều kiện khí hậu tiêu chuẩn để đạt trạng thái cân bằng ẩm trước khi tiến hành cắt và đo.
  • Sử dụng dụng cụ cắt để cắt ngẫu nhiên các sợi xơ từ nhiều vị trí khác nhau của mẫu thử, sau đó trộn đều các đoạn xơ ngắn này để chuẩn bị đặt lên lam kính.
Điều 4: Quy trình tiến hành đo độ nhỏ xơ len

Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết các bước thao tác trên thiết bị đo nhằm hạn chế tối đa sai số chủ quan của người thử nghiệm:

  • Đặt một lượng nhỏ các đoạn xơ đã cắt lên lam kính, nhỏ một giọt chất lỏng trung gian thích hợp, dùng kim phân tích phân tán đều xơ để tránh hiện tượng các sợi xơ bị chồng chéo hoặc vón cục, sau đó đậy lamen lại.
  • Đặt tiêu bản lên bàn mẫu của kính hiển vi chiếu, điều chỉnh tiêu cự để hình ảnh của các đoạn xơ hiện lên rõ nét trên màn hình đo.
  • Tiến hành đo đường kính của từng sợi xơ xuất hiện trong vùng quan sát bằng thước đo chuyên dụng. Chỉ đo những sợi xơ nằm hoàn toàn trong vùng quy định và có ranh giới rõ ràng.
  • Di chuyển tiêu bản theo một lộ trình hình chữ chi (ziczac) xác định để tránh việc đo lặp lại cùng một sợi xơ.
  • Quy định số lượng sợi xơ tối thiểu cần phải đo (thường từ 100 đến 1000 sợi tùy thuộc vào độ không đồng đều dự kiến của mẫu) để đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê cho kết quả trung bình cuối cùng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3583 - 81

NGUYÊN LIỆU DỆT XƠ LEN

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỎ

Textile materiale. Wool fibrics. Test for finenoss

Cơ quan biên soạn: Viện công nghiệp dệt sợi, Bộ công nghiệp nhẹ

Cơ quan đề nghị ban hành: Bộ công nghiệp nhẹ

Cơ quan trình duyệt: Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Nhà nước, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước

Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước

Quyết định ban hành số 80/QĐ ngày 2 tháng 5 năm 1981

 

NGUYÊN LIỆU DỆT

XƠ LEN

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỎ

Textile materiale. Wool fibres. Test for finenoss

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ nhỏ của xơ len bằng cách đo đường kính của xơ trên kính hiển vi.

1. KHÁI NIỆM

1.1. Đường kính của xơ d-tính bằng micro mét (mm) là khoảng cách giữa hai thành ngoài của xơ.

1.2. Đường kính trung bình của xơ, (tính bằng mm) là giá trị trung bình khi đo đường kính của nhiều xơ.

2. DỤNG CỤ

Kính hiển vi có độ phóng đại 500 lần;

Trắc vi thị kính có 50 vạch chia;

Trắc vi vật kính có 100 vạch chia trên 1 mm:

Dao cắt hoặc kéo;

Các tấm kính tải và kính đè;

Dung dịch glyxerin.

3. LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU

3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thí nghiệm theo mục 6.2 hoặc 6.3 của TCVN 3571 - 81

3.2. Chuẩn bị mẫu thử

Từ mẫu thí nghiệm đã được chuẩn bị theo mục 6.2 hoặc 6.3 của TCVN 3571 - 81 lấy ở 40 chỗ khác nhau 40 nhúm xơ có khối lượng mỗi nhúm khoảng 0,5g. Sau đó tách mỗi nhúm thành hai phần đều nhau. Khi tách cần chú ý để xơ không bị đứt. Bỏ đi một phần, phần còn lại đem tách đôi rồi lại bỏ đi một phần. Nếu nhúm xơ có độ song song tự nhiên thì tách theo chiều dọc xơ. Nếu các xơ không song song với nhau thì lần tách sau làm thẳng góc so với lần tách trước. Lặp lại quá trình tách - bỏ cho tới khi mỗi nhúm xơ còn khoảng 25 xơ.

Dùng tay rút cho các xơ của mỗi nhúm tương đối song song với nhau rồi dùng dao cắt khoảng giữa nhúm đoạn xơ có chiều dài từ 0,5 đến 1mm. Các đoạn xơ cắt được trên các nhúm được đưa lên tấm kính phẳng nhỏ một số giọt glyxerin và trộn đều rồi chia thành mười phần. Từ mỗi phần dùng kẹp lấy một số xơ dàn đều lên kính tải. Cần thao tác nhẹ nhàng để khi dàn xơ không tạo thành bọt trên kính tải, cẩn thận đặt kính đè lên kính tải để cố định các đoạn xơ.

4. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

4.1. Xác định giá trị của một vạch trên trắc vi thị kính Trắc vi vật kính (hình 1) đặt trên bàn đặt kính tải của kính hiển vi. Điều chỉnh kính hiển vi để ảnh của các vạch chia trên trắc vi vật kính nhận được rõ nhất. Xoay thị kính để hai thang đo trên trắc vi thị kính và trắc vi vật kính nằm song song với nhau (hình 2). Sau đó tìm khoảng cách được giới hạn hai đầu bằng các vạch trùng nhau. Đếm số vạch trên trắc vi vật kính (a) và trắc vi thị kính (b) nằm trong khoảng đó.

Thang đo trên trắc vi vật kính được khắc thành 100 vạch trên 1 mm nghĩa là một vạch bằng 10mm.

Giá trị một vạch trên trắc vi thị kính (M) được xác định theo công thức:

M = 10. (mm)                          (1)

4.2. Tiến hành xác định đường kính xơ

Đặt các tấm kính tải đã được chuẩn bị lần lượt kính hiển vi để xác định đường kính xơ. Để tránh khả năng trên một xơ được đo hai lần cần tiến hành đo lần lượt từ trái sang phải (và ngược lại), từ trên xuống dưới qua tất cả các xơ.

Không đo những xơ không thấy rõ hoặc chồng lên nhau. Đo ở khoảng giữa của đoạn xơ. Trường hợp đoạn xơ có đầu to đầu nhỏ thì đo ở khoảng gần chỗ lớn gặp chỗ nhỏ. Trường hợp có đoạn xơ quá thô, đường kính không thật tròn nên không thể nhận được ảnh trên kính có hai thành đều rõ nét thì điều chỉnh kính để một bên thành thật rõ, rồi đo từ nét rõ của thành bên này tới đường viền trong của ảnh thành bên kia.

Số xơ cần đo phụ thuộc vào kết quả tính toán giá trị giới hạn tin cậy tương đối p của đường kính trung bình theo TCVN 3582 - 81 và TCVN 2267 - 77.

Với độ tin cậy là 95%:

- Khi xác định đường kính xơ len thiên nhiên.

Nếu p nằm trong khoảng từ -2% đến +2% thì cần đo khoảng 500 xơ.

- Khi xác định đường kính xơ hóa học.

Nếu p nằm trong khoảng từ -1% đến +1% thì cần đo khoảng 300 xơ.

Trường hợp giá trị p tính được lớn hơn quy định thì cần chuẩn bị thêm một số kính tải mang xơ mới bằng cách lấy những đoạn xơ đã được chuẩn bị trong mục 3.2 và tiến hành thí nghiệm cho tới khi đạt giá trị p.

Số đo đọc được trên kính hiển vi được ghi vào nhóm trong biểu thí nghiệm. Khoảng cách của các nhóm nên lấy bằng một vạch chia trên trắc vi thị kính. Trường hợp số nhóm quá lớn (trên 25 nhóm) khoảng cách của các nhóm cần tăng lên gấp đôi.

5. TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

5.1. Giá trị trung bình (x) độ lệch chuẩn (s), hệ số biến sai (V) và giới hạn sai số (α), được tính theo TCVN 2267 - 77.

5.2. Giới hạn tin cậy tương đối của giá trị trung bình (p) tính theo mục 2.4.2 của TCVN 3582 - 81

5.3. Các đại lượng được tính chính xác và làm tròn tới ba số có nghĩa. Giá trị đường kính trung bình của xơ () được tính theo công thức:

 = x . M (mm)                                                             (2)

 - giá trị trung bình của số vạch chia trên trắc vi thị kính xác định theo mục 5.1 của tiêu chuẩn này:

M - giá trị một vạch trên trắc vi thị kính xác định theo mục 4.1. của tiêu chuẩn này.

 

PHỤ LỤC

Ví dụ: Xác định độ nhỏ của xơlen

1. Giá trị một vạch chia trên trắc vi thị kính (M) a = 10 vạch trên trắc vi vật kính trùng với b = 40 vạch trên trắc vi thị kính ta có:

M =  =  = 2,5 (mm)

2. Kết quả nhận được đối với số lần thử n = 140 5 được phân thành 19 nhóm, khoảng cách giữa các nhóm D = 1 vạch trên trắc vi thị kính.

Số thứ tự

Giá trị các nhóm với D = 1

Độ nhỏ trung bình của nhóm

ni

ai

ni ai

ni ai2

1

nhỏ hơn 4

3,5

10

-9

- 90

810

2

- 5

4,5

5

-8

- 40

320

3

- 6

5,5

10

-7

- 70

490

4

- 7

6,5

45

-6

- 270

1620

5

- 8

7,5

85

-5

-425

2125

6

- 9

8,5

100

-4

-400

1600

7

- 10

9,5

140

-3

-420

1260

8

- 11

10,5

155

-2

-310

620

9

- 12

11,5

170

-1

-170

170

10

- 13

12,5

185

0

0

0

11

- 14

13,5

105

1

105

105

12

- 15

14,5

95

2

190

380

13

- 16

15,5

80

3

240

720

14

- 17

16,5

65

4

260

1040

15

- 18

17,5

60

5

300

1500

16

- 19

18,5

55

6

330

1980

17

- 20

19,5

40

7

280

1960

18

- 21

20,5

35

8

280

2240

19

- 22

21,5

25

9

225

2025

 

 

 

n = 1465

 

A = - 15

B = 20965

Tính toán kết quả theo TCVN 2267 - 77

Giá trị trung bình

 = xo +  . A =  12,5 + (-15) = 12,48 (mm)

Với số lần thử lớn hơn 100.

Phương sai:

s2 = D2

Độ lệch chuẩn:

s =

Hệ số biến sai

V =

Giới hạn sai số tương đối:

p = ±

p = ± 1,42% < 3% phép thử được xem là đã kết thúc.

Độ nhỏ trung bình của xơ len:

=.M = 12,48.2,5 = 31.2 (mm)

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3583:1981 về Nguyên liệu dệt - Xơ len - Phương pháp xác định độ nhỏ

Số hiệu: TCVN3583:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3583:1981 về Nguyên...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký