Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3599:1981 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định về phân loại và mác đối với thép tấm mỏng kỹ thuật điện. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa các yêu cầu, phân loại và ký hiệu mác thép sử dụng trong ngành kỹ thuật điện tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin của tiêu chuẩn:
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Thép tấm mỏng kỹ thuật điện - Phân loại và mác.
- Ký hiệu: TCVN 3599:1981.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thép tấm mỏng kỹ thuật điện, phục vụ cho việc chế tạo các thiết bị, máy móc điện và các ứng dụng kỹ thuật liên quan.
- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ các loại thép tấm mỏng kỹ thuật điện thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, làm cơ sở để phân loại và định danh mác thép thống nhất trên toàn quốc.
- Nguyên tắc phân loại thép tấm mỏng kỹ thuật điện: Đưa ra các tiêu chí cơ bản để phân loại thép, dựa trên các đặc tính vật lý, hóa học, từ tính hoặc phương pháp sản xuất (như cán nóng, cán nguội).
- Quy định về mác thép: Thiết lập hệ thống ký hiệu, cách gọi tên và phân chia các mác thép kỹ thuật điện cụ thể. Mỗi mác thép sẽ tương ứng với các chỉ số kỹ thuật tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính chính xác trong quá trình thiết kế và chế tạo thiết bị điện.
- Yêu cầu kỹ thuật chung ban đầu: Các điều khoản đầu tiên đặt ra những yêu cầu cơ bản về chất lượng bề mặt, dung sai kích thước và các chỉ tiêu kỹ thuật sơ bộ mà sản phẩm thép tấm mỏng kỹ thuật điện cần phải đáp ứng trước khi đưa vào phân loại chi tiết.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về trị số kỹ thuật cụ thể của từng mác thép cần được đối chiếu trực tiếp với nội dung toàn văn của bản tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 3599:1981.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3599 - 81 ÷ TCVN 3602 - 81
THÉP TẤM MỎNG
Cơ quan biên soạn:
Viện Luyện kim đen
Bộ Cơ khí và Luyện kim
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Cơ khí và Luyện kim
Cơ quan trình duyệt:
Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Nhà nước
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
TCVN 3599-81
THÉP TẤM MỎNG KỸ THUẬT ĐIỆN
PHÂN LOẠI VÀ MÁC
Electrotechnical Thin-Sheet steel.
Classification and grad
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm mỏng kỹ thuật điện silic cán nóng và cán nguội dùng làm mạch từ của máy điện thiết bị và dụng cụ điện.
1. PHÂN LOẠI
1.1. Thép kỹ thuật điện được phân loại:
a) Theo mức độ hợp kim hóa bằng silic thành các nhóm:
1. Thép hợp kim hóa thấp, có từ 0,8 đến 1,8% silic;
2. Thép hợp kim hóa trung bình, có từ trên 1,8 đến 2,8% silic;
3. Thép hợp kim hóa tương đối cao, có từ trên 2,8 đến 3,8% silic;
4. Thép hợp kim hóa cao, có từ trên 3,8 đến 4,8% silic.
Chú thích: Thành phần hóa học của thép ở đây không quy định.
b) Theo định mức các tính chất điện từ cơ bản thành các nhóm.
1.2.3. Đảm bảo tổn thất riêng khi từ hóa với tần số 50hz và cảm ứng từ trong từ trường mạnh (1. tổn thất riêng trung bình; 2. tổn thất riêng tương đối thấp; 3. tổn thất riêng rất thấp). Chữ A liền sau các số biểu thị tổn thất riêng rất thấp.
4. Bảo đảm tổn thất riêng khi từ hóa với tần số 400hz và cảm ứng từ trong từ trường trung bình.
5.6. Bảo đảm độ từ thẩm trong từ trường yếu, từ 0,2 đến 0,8a/m (5. độ từ thẩm trung bình; 6. Độ từ thẩm cao).
7.8. Bảo đảm độ từ thẩm trong từ trường trung bình từ 3 đến 1000 a/m (7. độ từ thẩm trung bình; 8. độ từ thẩm cao).
c) Theo phương pháp cán và trạng thái cấu trúc thành các loại;
1. Cán nóng đẳng hướng;
2. Cán nguội đẳng hướng;
3. Cán nguội dị hướng có tổ chức định hướng cạnh.
2. MÁC THÉP
2.1. Tùy theo yêu cầu về hàm lượng silic, định mức các tính chất điện từ và trạng thái cấu trúc mà xác suất thép tấm, cuộn, băng theo các mác ghi trong bảng. Mác thép phải ghi rõ trong hợp đồng.
2.2. Những ký hiệu mác thép ghi ở mục 2.1 dùng cho sản phẩm có độ chính xác gia công bình thường. Nếu sản phẩm có độ chính xác gia công cao và có bề mặt được gia công tinh tốt thì thêm chữ “C” vào sau các ký hiệu của mác thép.
Ví dụ ký hiệu thép kỹ thuật điện:
a) Mác thép E 121, kích thước 0,35 x 750 x 1500 mm có độ chính xác gia công bình thường:
Thép E 121 - 0,35 x 750 x 1500 TCVN 3599 - 81.
b) Mác thép E 333, kích thước 0,35 x 750 x 1500 mm, có độ chính xác gia công cao và có bề mặt được gia công tinh tốt:
Thép E 333C - 0,35 x 750 x 1500 TCVN 3599 - 81.
Mác thép | Hàm lượng silic, % | Nhóm | Loại |
E 111 | Từ 0,8 đến 1,8 | 1 | 1 |
E 121 | 2 | ||
E 131 | 3 | ||
E 211 | Trên 1,8 đến 2,8 | 1 | |
E 221 | 2 | ||
E 311 | Trên 2,8 đến 3,8 | 1 | |
E 321 | 2 | ||
E 411 | Trên 3,8 đến 4,8 | 1 | |
E 421 | 2 | ||
E 431 | 3 | ||
E 431 A | 3 | ||
E 441 | 4 | ||
E 451 | 5 | ||
E 461 | 6 | ||
E 471 | 7 | ||
E 481 | 8 | ||
E 112 | Từ 0,8 đến 1,8 | 1 | 2 |
E 122 | 2 | ||
E 132 | 3 | ||
E 312 | Trên 2,8 đến 3,8 | 1 | |
E 322 | 2 | ||
E 313 | 1 | 3 | |
E 323 | 2 | ||
E 333 | 3 | ||
E 333 A | 3 | ||
E 343 | 4 | ||
E 373 | 7 | ||
E 383 | 8 |
Chú thích:
Trong ký hiệu mác thép:
Chữ E - thép kỹ thuật điện
Chữ số thứ nhất - chỉ mức độ hợp kim hóa bằng silic;
Chữ số thứ hai - chỉ mức tính chất điện tử được bảo đảm;
Chữ số thứ ba - chỉ phương pháp cán và trạng thái cấu trúc.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:1999 (ISO 4996 : 1991)
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:1999 (ISO 4997 : 1991)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8996:2011 (ISO 4954:1993) về Thép chồn nguội và kéo vuốt nguội
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3779:1983 về Thép tấm mỏng rửa axit - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 152-QĐ năm 1981 về 33 tiêu chuẩn Nhà nước do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:1999 (ISO 4996 : 1991)
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:1999 (ISO 4997 : 1991)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8996:2011 (ISO 4954:1993) về Thép chồn nguội và kéo vuốt nguội
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3779:1983 về Thép tấm mỏng rửa axit - Yêu cầu kỹ thuật