Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về văn bản

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm Thép tấm mỏng đen cán nóng. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng sản xuất, kiểm định chất lượng và lưu thông sản phẩm thép tấm mỏng đen cán nóng tại thị trường Việt Nam.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
  • Số hiệu: TCVN 3602:1981
  • Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất
  • Ngày ban hành: Chưa xác định cụ thể (năm ban hành 1981)
  • Ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể

Tóm tắt nội dung cốt lõi: Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung trích xuất tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đặt nền móng kỹ thuật đầu tiên cho sản phẩm thép tấm mỏng đen cán nóng, cụ thể bao gồm:

  • Phần mở đầu: Xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại thép tấm mỏng đen được chế tạo bằng phương pháp cán nóng. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất, cơ quan kiểm định và đơn vị tiêu thụ áp dụng đồng bộ.
  • Điều 1 đến Điều 4: Quy định các nội dung nền tảng liên quan đến phân loại, thông số kích thước, sai lệch cho phép hoặc các yêu cầu kỹ thuật ban đầu đối với phôi thép và thành phẩm thép tấm mỏng đen cán nóng. Các điều khoản này giúp định hình tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm ngay từ khâu phân loại và thiết kế ban đầu.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3602 - 81

THÉP TẤM MỎNG ĐEN CÁN NÓNG

Not ralled biadk-sheet

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm mỏng đen (tôn đen), ủ, là phương thẳng ở dạng tấm để chế tạo thùng, hộp có hình dạng là mục đích khác nhau.

1. LOẠI VÀ KÍCH THƯỚC

1.1. Phụ thuộc vào công dụng, trạng thái bề mặt và tính chất cơ lý tấm được chế tạo với các loại sau:

TĐCno -1. Tấm đen cán nóng, dập bình thường, có bề mặt phù hợp để phủ một lớp bảo vệ bằng kim loại và không kim loại dùng để chế tạo thùng, hộp.

T.ĐCno - 2. Tấm đen cán nóng, dùng để chế tạo sản phẩm có công dụng chung.

Loại tấm cần ghi rõ trong đơn hàng.

1.2. Tấm được sản xuất với chiều rộng 512mm, chiều dài 712mm.

Theo thỏa thuận, tấm được phép cung cấp với kích thước trong bảng 1, được cắt từ những tấm có kích thước 512 x 712 mm.

mm

Bảng 1

Chiều rộng

Chiều dài

Chiều rộng

Chiều dài

512

484

366

356

685

512

512

712

492

712

650

620

560

512

1.3. Chiều dày, sai lệch cho phép về chiều dày và độ chênh lệch lớn nhất của chiều dày ở những điểm khác nhau của một tấm phải phù hợp với bảng 2.

mm

Bảng 2

Số hiệu (Ký hiệu quy ước chiều dày trung bình của tấm)

Chiều dày

Sai lệch cho phép về chiều dày

Độ chênh lệch lớn nhất của chiều dày

25

0,25

+ 0,02

- 0,05

0,04

28

0,28

± 0,03

32

0,32

+ 0,02

-  0,04

36

0,36

+ 0,03

- 0,05

0,05

40

0,40

± 0,04

45

0,45

-0,08

50

0,50

± 0,05

1.4. Sai lệch cho phép về kích thước: chiều rộng + 3 mm

                                                                         - 2

                                                           chiều dài + 5 mm

                                                                         - 2

1.5. Độ gợn sóng ở mép tấm không được lớn hơn:

30 mm - chiều rộng gợn sóng

6 mm - chiều cao gợn sóng

1.6. Độ cong vênh không lớn hơn 3 mm

1.7. Cắt tấm thép phải vuông góc, cho phép có độ nghiêng cắt nhưng không lớn hơn sai lệch, cho phép về chiều rộng và chiều dài.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Tấm được sản xuất bằng thép sôi ít các bon có thành phần sau:

Cacbon ≤ 0,17%; Mangan ≤ 0,5%; Silic ≤ 0,03%;

Lưu huỳnh ≤ 0,05%; phot pho ≤ 0,09%.

2.2. Tấm cần được thử nén, độ sâu vết lõm phải phù hợp với bảng 3.

Bảng 3

Số hiệu, tấm

Độ sâu vết lõm, mm, không nhỏ hơn

TĐCno - 1

TĐCno - 2

25

5,5

4,5

28

5,7

4,7

32

6,0

5,0

36

6,3

5,3

40

6,7

5,7

45

6,8

5,8

50

7,0

6,0

2.3. Tấm loại TĐCno - 1 phải được thử bẻ gập 90o bảy lần, tấm loại TĐCno - 2 phải được thử bẻ gập sáu lần. Thử được tiến hành quanh mỏ cặp (êtô) có bán kính 1,5 mm cho tấm có số hiệu 25; 28; 32; 36 và bán kính 2,0 mm cho tấm có số hiệu 40; 45; 50. Sau khi thử trên mặt tấm không được có vết đứt, gãy.

2.4. Trạng thái bề mặt và khuyết tật bề mặt cho phép phải phù hợp với bảng 4.

2.5. Khối lượng của tấm có các khuyết tật cho phép như đối với tấm loại T.ĐCno - 2, có trong tấm loại T.ĐCno - 1 không được lớn hơn 3,5% khối lượng của lô cung cấp.

Bảng 4

Loại tấm

Trạng thái bề mặt

Khuyết tật cho phép

TĐCno - 1

Bề mặt tấm phải nhẵn, không rỗ, không có vết gỉ, màng, phân tầng và vết bẩn

Cho phép có: những vết hằn nhỏ riêng biệt do trục cán; không lớn hơn hai góc nhỏ hoặc không có với cạnh góc đến 2mm, ba bọt khí có đường kính đến 2mm; có vết lốm đốm nhỏ; vết mờ nhỏ, vết xước và vết ngoặc nhỏ; sự biến màu, vết gỉ nhỏ và lớp ôxýt mỏng không ngăn trở sự xuất hiện những khuyết tật bề mặt.

T.ĐCno - 2

Bề mặt tấm phải nhãn, không rỗ, gỉ, màng, phân tầng và vết bẩn

Cho phép có khuyết tật như ở tấm loại T.ĐCno - 1. Cho phép có góc nhỏ với cạnh đến 30 mm hoặc không có vết mờ từ các công đoạn khác nhau (không có vết gấp khúc và vết rạn); độ nhám và vết lốm đốm vết rạn ở mép tấm đến 10 mm; không quá 20 bọt khí có kích thước đến 10 mm; chiều rộng phần dày lên ở mép tấm đến 50 mm; vẩy ôxy ở mép đến 50 mm; không làm sạch những khuyết tật bề mặt ở dạng dải và vết

Chú thích: Theo yêu cầu của người tiêu thụ, quy định độ nhám bề mặt của tấm.

3. QUY TẮC NGHIỆM THU

3.1. Tấm cung cấp theo lô, mỗi lô gồm một số hiệu tấm và loại tấm.

3.2. Tiến hành kiểm tra bề ngoài 1% số tấm trong lô, nhưng không ít hơn 1 bó.

3.3. Để thử nén và bẻ gập, lấy hai tấm từ những kiện khác nhau ở mỗi lô hàng.

3.4. Mẫu thử được cất từ những tấm đã chọn phải phù hợp / với hình vẽ và bảng 5.

Số hiệu mẫu

Tên phương pháp thử

Số lượng mẫu

1

Thử nén lõm hình cầu

1

2

Thử bẻ gập

1

4. PHƯƠNG PHÁP THỬ

4.1. Đo chiều dày tấm bằng micoromet và phải cách mép một đoạn không nhỏ hơn 15mm.

4.2. Đo độ nghiêng cắt bằng cách đặt thước góc xuống cạnh bên và cạnh mút của tấm 712mm.

4.3. Thử nén theo phương pháp Ericen. Cắt từ mỗi tấm một băng rộng 70 - 90mm. Dùng mũi đột có bán kính 10mm (mũi đột và vị trí đột trên băng được bôi bằng vazơlin kỹ thuật) đột 3 vết như hình vẽ. Độ sâu mỗi vết lõm được xác định đúng thời điểm xuất hiện vết nứt ở vết lõm. Kết quả thử được tính bằng kết quả trung bình của 6 vết lõm đã xác định. Cho phép có một vết lõm mà độ sâu nhỏ hơn 0,5mm độ sâu vết lõm ghi trong bảng 3.

4.4. Khi kết quả thử không đạt yêu cầu dù chỉ một mẫu cũng phải thử lại với số mẫu gấp đôi cũng lấy từ lô hàng đó phù hợp với yêu cầu của điều 3.1, đến 3.4. Kết quả thử lần thứ hai là kết quả cuối cùng.

5. GHI NHÃN, BAO GÓI VÀ BẢO QUẢN

5.1. Tấm được đóng thành kiện, mỗi kiện không lớn hơn 80kg.

5.2. Mỗi kiện tấm phải được kẹp hai vòng bằng băng thép, ở đầu tấm của kiện có treo nhãn sơn màu, trên nhãn có ghi:

a. Tên hoặc dấu của cơ sở sản xuất;

b. Loại tấm;

c. Số hiệu và kích thước tấm;

d. Khối lượng tinh của kiện;

e. Số hiệu lô hàng;

f. Số hiệu kiểm tra kỹ thuật;

g. Số hiệu tiêu chuẩn này.

Ở mặt ngoài bao bì kiện có treo nhãn hiệu sản phẩm hoặc kẹp nhãn thứ hai. Nhãn được sơn màu không tẩy rửa.

5.3. Mỗi lô hàng tấm phải kèm theo chứng từ trong đó ghi:

a. Tên hoặc dấu của xí nghiệp sản xuất;

b. Tên gọi tấm;

c. Loại tấm;

d. Số hiệu và kích thước tấm;

e. Số lượng kiện;

f. Khối lượng và số hiệu lô hàng;

g. Số hiệu tiêu chuẩn này.

5.4. Tấm được bảo quản ở những nơi kín, khô ráo.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng

Số hiệu: TCVN3602:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký