Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3627:1981 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sàng của máy nghiền thức ăn gia súc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa chất lượng, kích thước và phương pháp chế tạo bộ phận sàng trong các thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sàng dạng tấm đột lỗ tròn hoặc lỗ kẽ, được sử dụng trong các máy nghiền búa và các loại máy nghiền thức ăn gia súc khác nhằm phân loại cỡ hạt sau khi nghiền.
- Quy chuẩn hướng tới việc đồng bộ hóa thiết kế, giúp các cơ sở sản xuất chế tạo phụ tùng thay thế dễ dàng và đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi đầu ra đạt độ mịn đồng đều theo yêu cầu dinh dưỡng của từng loại gia súc.
- Phân loại và thông số kích thước cơ bản (Điều 2)
- Kích thước lỗ sàng và khoảng cách giữa các lỗ phải tuân thủ nghiêm ngặt các trị số danh nghĩa được quy định nhằm tối ưu hóa diện tích mặt sàng hữu ích và hiệu suất nghiền của máy.
- Hình dạng lỗ sàng chủ yếu là lỗ tròn, được bố trí theo dạng so le (hình lục giác đều) để tăng tối đa diện tích thông qua của vật liệu và giảm thiểu hiện tượng bít tắc lỗ sàng trong quá trình vận hành liên tục.
- Chiều dày của tấm sàng phải tương thích với đường kính lỗ sàng nhằm đảm bảo độ bền cơ học, tránh hiện tượng biến dạng hoặc rách sàng dưới tác động va đập mạnh của búa nghiền và nguyên liệu.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo (Điều 3)
- Vật liệu dùng để chế tạo sàng phải là thép tấm cácbon chất lượng thường hoặc thép cácbon chất lượng cao có cơ tính phù hợp, đảm bảo khả năng chịu lực và chống mài mòn tốt.
- Bề mặt thép tấm trước khi đột lỗ không được có các khuyết tật nghiêm trọng như nứt nẻ, rỗ gỉ sâu hoặc phân lớp làm ảnh hưởng đến độ bền tổng thể của sàng.
- Độ cứng của vật liệu sau khi gia công hoặc nhiệt luyện (nếu có) phải đạt tiêu chuẩn quy định để kéo dài tuổi thọ làm việc của sàng trong môi trường ma sát cao với các hạt nông sản.
- Chất lượng chế tạo và sai lệch cho phép (Điều 4)
- Mặt sàng sau khi đột lỗ phải đảm bảo độ phẳng, không bị vênh, cong hoặc vặn vẹo vượt quá giới hạn sai lệch cho phép theo thiết kế kỹ thuật.
- Các lỗ sàng phải được đột sắc nét, không được có ba-via lớn hoặc xước cạnh ở phía mặt ra của phôi, nhằm tránh cản trở dòng chảy của vật liệu nghiền và hạn chế bám dính bột mịn.
- Sai lệch cho phép về kích thước đường kính lỗ, khoảng cách giữa các tâm lỗ và kích thước bao của tấm sàng phải nằm trong phạm vi dung sai kỹ thuật quy định để đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo khi bảo dưỡng và thay thế trên máy nghiền.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3627:1981
MÁY NGHIỀN THỨC ĂN GIA SÚC - SÀNG
Grinder for animal foodstuff - Sifter
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sàng của máy nghiền thức ăn gia súc theo nguyên lý búa đập.
1. Phân loại và kích thước cơ bản
1.1. Sàng của máy nghiền thức ăn gia súc được chế tạo theo hai loại:
a) Sàng lỗ tròn, có kích thước đường kính lỗ 2 mm (f = 2mm);


b) Sàng lỗ chữ nhật có kích thước (dài x rộng) 10 x 0,6 mm.
Kích thước vị trí, lỗ sàng được ghi trên hình vẽ.
1.2. Chiều dày của sàng phải trong khoảng từ 1 ¸ 3 mm.
1.3. Ký hiệu quy ước sàng có đường kính lỗ f = 2mm, S - f2 TCVN 3627 – 81.
Tương tự đối với lỗ vòng chữ nhật có kích thước 10 x 0,6 mm:
S10 x 0,6 TCVN 3627 – 81.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Tất cả các loại sàng của máy nghiền thức ăn gia súc phải được chế tạo theo đúng các bản vẽ kỹ thuật đã được duyệt và theo đúng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
2.2. Sàng máy nghiền thức ăn gia súc phải được chế tạo bằng các loại thép ít cac bon như CT2, CT3.
Chú thích: Tạm thời dùng ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên Xô cho đến khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về ký hiệu vật liệu.
2.3. Sàng phải được thấm cacbon, chiều sâu của lớp thấm không nhỏ hơn 0,25mm, bề mặt làm việc của sàng phải có độ cứng 40 ¸ 50 HRC.
2.4. Sai lệch cho phép khi gia công lỗ sàng f 2 không lớn hơn 0,2 mm. Sai lệch cho phép với kích thước danh nghĩa của chiều dài, chiều rộng lỗ sàng không quá + 0,1 mm.
2.5. Khi uốn sàng, ria thừa của lỗ sàng phải nằm trên bề mặt làm việc, sàng không được có vết rạn nứt, vặn.
3. Phương pháp thử
3.1. Phương pháp thử độ cứng của sàng sau khi nhiệt luyện phải theo đúng TCVN 257 – 67
3.2. Kiểm tra hệ số rơi của sàng bằng công thức:

Trong đó:
C – hệ số rơi của bột;
s – diện tích của lỗ sàng (mm2);
n – tổng số lỗ sàng trên một chiếc (lỗ);
S – diện tích làm việc của sàng (mm2).
4. Bao gói ghi nhãn
4.1. Khi xuất xưởng, sàng phải được bao gói theo thứ tự hệ lỗ, thành từng gói riêng biệt và được bôi dầu mỡ để chống gỉ.
4.2. Mỗi lô hàng khi xuất xưởng phải làm theo phiếu chứng nhận chất lượng của cơ sở sản xuất với nội dung:
- Tên bộ hoặc cơ quan chủ quản;
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên, số lượng ký hiệu sản phẩm;
- Số hiệu của tiêu chuẩn.
4.3. Khi vận chuyển sàng phải được bao gói, bôi dầu mỡ chống gỉ. Khối lượng mỗi hòm không quá 50 kg và phải có phiếu kèm theo với nội dung:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên, số lượng ký hiệu sản phẩm;
- Số hiệu của tiêu chuẩn;
- Năm sản xuất;
- Khối lượng toàn bộ của hòm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 về máy nông nghiệp - máy nghiền thức ăn gia súc
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3626:1981 về máy nghiền thức ăn gia súc - búa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4362:1986 về Máy nghiền bi và nghiền thanh