Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3626:1981 quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với máy nghiền thức ăn gia súc kiểu búa. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa chất lượng thiết kế, chế tạo, lắp ráp và vận hành thiết bị nghiền trong ngành chăn nuôi, đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu và an toàn cho người lao động. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại máy nghiền thức ăn gia súc kiểu búa (sau đây gọi chung là máy nghiền) được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng trong ngành nông nghiệp và chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Đối tượng điều chỉnh bao gồm các cơ quan thiết kế, cơ sở chế tạo, đơn vị kiểm nghiệm chất lượng và các hộ gia đình, trang trại, nhà máy trực tiếp vận hành thiết bị.
- Thông số cơ bản và yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 2)
- Năng suất và hiệu suất hoạt động: Máy nghiền phải được thiết kế để đạt năng suất định mức đối với từng nhóm nguyên liệu cụ thể (như ngô hạt, khoai sắn khô, phụ phẩm nông nghiệp) ở độ ẩm tiêu chuẩn. Hiệu suất năng lượng phải tối ưu, hạn chế hao phí điện năng trên một đơn vị sản phẩm.
- Độ mịn của sản phẩm sau nghiền: Thiết bị phải đảm bảo độ đồng đều của hạt nghiền thông qua hệ thống sàng lọc. Kích thước lỗ sàng phải dễ dàng thay đổi để đáp ứng các yêu cầu về độ mịn khác nhau của từng loại thức ăn gia súc.
- Yêu cầu về rotor và búa nghiền: Bộ phận rotor phải được cân bằng động nghiêm ngặt trước khi lắp ráp để tránh hiện tượng rung lắc mạnh khi vận hành ở tốc độ cao. Búa nghiền phải được chế tạo từ thép hợp kim có độ bền cao, khả năng chịu mài mòn tốt và được nhiệt luyện đạt độ cứng bề mặt theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Chất lượng lắp ráp: Các mối hàn, mối ghép ren và các chi tiết chuyển động phải đảm bảo độ chắc chắn, không bị rơ lỏng hoặc rò rỉ nguyên liệu ra ngoài môi trường trong quá trình máy hoạt động.
- Yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động (Điều 3)
- Hệ thống che chắn bảo vệ: Tất cả các bộ phận truyền động quay như dây đai truyền lực, khớp nối, puly phải được trang bị nắp che bảo vệ chắc chắn, ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ tai nạn lao động do vướng kẹt.
- An toàn hệ thống điện: Động cơ điện và hệ thống điều khiển đi kèm phải được nối đất bảo vệ theo đúng quy chuẩn an toàn điện hiện hành. Các đầu nối dây phải được bọc cách điện kín, có khả năng chống ẩm và chống bụi xâm nhập.
- Kiểm soát tiếng ồn và độ rung: Thiết kế của máy phải triệt tiêu tối đa tiếng ồn và độ rung động truyền xuống nền móng. Mức áp suất âm thanh tại vị trí người vận hành không được vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
- Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử (Điều 4)
- Quy trình kiểm tra xuất xưởng: Mỗi sản phẩm máy nghiền trước khi xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra chất lượng kiểm tra toàn diện về kích thước hình học, chất lượng bề mặt sơn phủ, độ kín của buồng nghiền và tiến hành chạy thử không tải trong thời gian quy định để theo dõi nhiệt độ ổ đỡ và độ ổn định của rotor.
- Phương pháp thử nghiệm có tải: Quy định chi tiết phương pháp xác định năng suất thực tế của máy bằng cách đo lượng nguyên liệu nghiền được trong một đơn vị thời gian xác định. Đồng thời, tiến hành đo đạc các thông số về điện năng tiêu thụ, độ mịn của thành phẩm sau khi qua sàng và đánh giá độ bền cơ học của các chi tiết chịu lực dưới tác động của tải trọng làm việc thực tế.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3626:1981
MÁY NGHIỀN THỨC ĂN GIA SÚC
BÚA
Grinder for animal foodstuff
Hammer
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại búa của máy nghiền thức ăn gia súc làm việc theo nguyên lý búa đập.
1. Phân loại và kích thước cơ bản
1.1. Búa của máy nghiền thức ăn gia súc được chế tạo theo hai loại:
a) Loại 1 – chiều dày của búa: 2; 4; 6mm
b) Loại 2 – chiều dày của búa: 8; 10mm.
Kích thước cơ bản, khối lượng các loại búa phải theo chỉ dẫn trong bảng và trên hình vẽ.

Chú thích:
1. Đối với nguyên liệu nghiền là dạng hạt nên dùng búa có chiều dày 2 ¸ 4mm.
2. Đối với nguyên liệu nghiền là các loại dây lá khô, nên dùng búa có chiều dày: 5 ¸ 7mm.
3. Đối với nguyên liệu nghiền là các loại chất cứng như: xương khô dầu nên dùng búa có chiều dày 8¸ 10 mm
| Các thông số cơ bản | Loại 1 | Loại 2 | |||
| Chiều dày, mm | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| Khối lượng, kg | 0,067 | 0,134 | 0,202 | 0,268 | 0,335 |
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Búa phải được chế tạo theo đúng quy cách như bản vẽ kỹ thuật đã duyệt và theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn này. Vật liệu chế tạo búa phải có cơ lý tính tương đương với thép 65r. Các cạnh làm việc của búa luôn phải nhọn sắc. Ở những góc cắt vuông phải có bán kính 0,3 ¸ 0,5mm (trên hình vẽ).
Chú thích: Tạm thời dùng ký hiệu vật liệu theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên Xô cho đến khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về ký hiệu vật liệu.
2.2. Độ cong vênh của búa không quá 1mm trên toàn bộ chiều dài.
2.3. Hai đầu làm việc của búa phải nhiệt luyện. Vùng nhiệt luyện phải theo đúng kích thước đã chỉ dẫn trên hình vẽ. Chiều sâu của lớp nhiệt luyện không nhỏ hơn 0,2mm. Độ cứng ở vùng nhiệt luyện phải đạt 48 ¸ 54 HRC ở những vùng không nhiệt luyện độ cứng đạt 35 ¸ 38 HRC.
2.4. Trong thời gian bảo quản (chưa làm việc) búa phải được bôi một lớp mỡ chống gỉ.
2.5. Một bộ búa phải nghiền được một khối lượng nguyên liệu không nhỏ hơn 150 tấn.
2.6. Sau khi chế tạo, búa phải được tiến hành kiểm tra chất lượng theo những yêu cầu kỹ thuật đã quy định.
3. Phương pháp thử
3.1. Phương pháp thử độ cứng của búa phải theo đúng TCVN 257 – 67. Điểm thử độ cứng được quy định trên hình vẽ.
4. Bao gói, ghi nhãn
4.1. Khi vận chuyển búa phải được đóng thành từng hòm gỗ riêng biệt, mỗi bộ búa phải được gói riêng thành từng bộ. Mỗi hòm khối lượng không quá 50 kg.
4.2. Trong mỗi hòm phải có phiếu chứng nhận chất lượng sản phẩm của nhà chế tạo. Nội dung phiếu chứng nhận chất lượng sản phẩm gồm:
- Tên bộ hoặc cơ quan chủ quản;
- Tên địa chỉ nhà máy sản xuất;
- Tên số lượng, ký hiệu sản phẩm;
- Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm;
- Số hiệu của tiêu chuẩn.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 về máy nông nghiệp - máy nghiền thức ăn gia súc
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3627:1981 về máy nghiền thức ăn gia súc - sàng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8281:2009 (ISO 15601 : 2000) về Búa - Đặc tính kỹ thuật của đầu búa thép - Qui trình thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4362:1986 về Máy nghiền bi và nghiền thanh
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3625:1981 về máy nông nghiệp - máy nghiền thức ăn gia súc
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3627:1981 về máy nghiền thức ăn gia súc - sàng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8281:2009 (ISO 15601 : 2000) về Búa - Đặc tính kỹ thuật của đầu búa thép - Qui trình thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4362:1986 về Máy nghiền bi và nghiền thanh