Giới thiệu chung về TCVN 3780:1983
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu về cỡ, thông số và kích thước đối với sản phẩm thép lá mạ thiếc (hay còn gọi là tôn trắng). Đây là sản phẩm thép lá mỏng được phủ một lớp thiếc bảo vệ, sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp bao bì, đặc biệt là sản xuất đồ hộp thực phẩm và các ứng dụng kỹ thuật khác đòi hỏi khả năng chống ăn mòn cao.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
- Số hiệu: TCVN 3780:1983
- Nội dung điều chỉnh chính: Quy định chi tiết về kích thước hình học, phân loại cỡ và các thông số kỹ thuật cơ bản của thép lá mạ thiếc.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3780:1983 tập trung thiết lập các quy chuẩn nền tảng về mặt kích thước vật lý và dung sai cho phép đối với sản phẩm tôn trắng, cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại thép lá mạ thiếc dạng cuộn hoặc dạng tấm được sản xuất bằng phương pháp mạ điện hoặc mạ nhúng nóng. Tiêu chuẩn này làm căn cứ để các cơ sở sản xuất, đơn vị nhập khẩu và hộ tiêu thụ thực hiện việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và giao nhận sản phẩm.
- Phân loại và thông số kích thước cơ bản (Điều 2): Quy định các dải kích thước tiêu chuẩn của thép lá mạ thiếc bao gồm chiều dày, chiều rộng và chiều dài của tấm thép. Việc chuẩn hóa các kích thước này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất công nghiệp và đồng bộ hóa thiết bị gia công chế tạo vỏ hộp.
- Sai lệch giới hạn cho phép (Điều 3): Thiết lập các mức dung sai (sai lệch cho phép) đối với các kích thước danh nghĩa của sản phẩm. Quy định chi tiết về mức sai lệch tối đa đối với chiều dày tấm thép, chiều rộng và chiều dài tấm nhằm đảm bảo độ chính xác khi đưa vào các dây chuyền sản xuất tự động.
- Yêu cầu về hình dạng hình học (Điều 4): Quy định các chỉ tiêu về độ phẳng, độ cong cạnh (độ lượn sóng) và độ vuông góc của các cạnh tấm thép lá mạ thiếc. Các thông số này cực kỳ quan trọng để đảm bảo lá thép không bị kẹt hoặc biến dạng trong quá trình cắt, dập và tạo hình sản phẩm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3780-83
THÉP LÁ MẠ THIẾC (TÔN TRẮNG)
CỠ - THÔNG SỐ - KÍCH THƯỚC
Tin plate
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá mạc thiếc (tôn trắng) ở 2 mặt, dùng để chế tạo các loại thùng, hộp đựng thực phẩm hoặc các sản phẩm khác.
1. Theo công dụng và trạng thái bề mặt, thép lá mạ thiếc chia làm 2 loại:
a) Thép lá mạ thiếc làm đồ hộp - TĐ
b) Thép lá mạ thiếc làm các việc khác - TK
Loại thép lá mạ thiếc được ghi rõ trong đơn đặt hàng
2. Thép lá mạ thiếc cán nóng cung cấp với chiều rộng 512mm, chiều dài là 712mm. Theo thỏa thuận của người sản xuất và người tiêu thụ tôn trắng cán nóng được cung cấp với kích thước cắt từ tấm có kích thước 512 x 712 mm như sau:
| 512 x 685 mm 356 x 512 mm 356 x 712 mm 484 x 512 mm | 492 x 712 mm 492 x 650 mm 492 x 620 mm 492 x 560 mm 492 x 512 mm |
3. Thép mạ thiếc cán nguội cung cấp với chiều rộng 712mm, chiều dài 512mm và cung cấp bằng cuộn với chiều rộng của dải là 137, 158, 170, 180, 221, 239 và 312 mm.
Theo thỏa thuận của người sản xuất và người tiêu thụ cho phép cung cấp thép lá có kích thước nhỏ hơn cắt từ tấm 712 x 512 mm và thép lá cuộn có chiều rộng của dải khác.
4. Sai lệch cho phép về chiều rộng và chiều dài của thép lá mạ thiếc phải phù hợp với quy định ở bảng 1.
Đối với thép lá mạ thiếc cuộn cán nguội, sai lệch cho phép chiều rộng của dải không lớn hơn:
- 0,25 mm - đối với chiều rộng 175,239 và 321 mm
± 0,50 mm - đối với chiều rộng 137, 158, 170, 160 và 221 mm.
mm Bảng 1
| Thép lá mạ thiếc cán nguội | Thép lá mạ thiếc cán nóng | ||
| Chiều rộng | Chiều dài | Chiều rộng | Chiều dài |
| + 1 | + 4 | +3 | +5 |
|
|
| - 2 | -2 |
5. Chiều dày, sai lệch cho phép của chiều dày và độ chênh lệch lớn nhất của chiều dày ở những điểm khác nhau của 1 tấm thép lá phải phù hợp với bảng 2 đối với thép lá mạ thiếc cán nóng và bảng 3 đối với thép lá mạ thiếc cán nguội.
Bảng 2
| Số hiệu thép lá (ký hiệu quy ước chiều dày t/bình) | Chiều dày | Sai lệch cho phép của chiều dày | Độ chênh lệch lớn nhất của chiều dày |
| 25 | 0,25 | + 0,02 - 0,03 | 0,04 |
| 28 | 0,28 | ± 0,03 | |
| 32 | 0,32 | + 0,02 + 0,04 | |
| 36 | 0,36 | + 0,03 - 0,05 | 0,05 |
| 40 | 0,40 | ± 0,04 | |
| 45 | 0,45 | 0,08 | |
| 50 | 0,50 | ± 0,05 |
mm Bảng 3
| Số hiệu thép lá (ký hiệu quy ước chiều dày trung bình của tấm và dải) | Chiều dày | Độ chênh lệch lớn nhất của chiều dày ờ nhũng điểm khác nhau của 1 tấm hoặc 1m dải | |
| Danh nghĩa | Sai lệch cho phép | ||
| 20 | 0,20 |
| 0,02 |
| 22 | 0,22 | + 0,01 | |
| 25 | 0,25 | - 0,02 | |
| 28 | 0,28 |
| |
| 32 | 0,32 | ± 0,02 | 0,02 |
| 36 | 0,36 | 0,03 | |
6. Độ chênh lệch cho phép của thép lá mạ thiếc
Không lớn hơn sai lệch về chiều rộng và chiều dài - đối với thép lá mạ thiếc cán nóng.
Không lớn hơn 1,5mm đối với thép lá mạ thiếc cán nguội.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11232:2015 (ISO 5951:2013) về Thép lá cán nóng giới hạn chảy cao và tạo hình tốt
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11379:2016 (ISO 5952:2011) về Thép lá cán nóng liên tục chất lượng kết cấu có độ bền chống ăn mòn khí quyển nâng cao
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11381:2016 (ISO 15179:2012) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng kết cấu và độ bền cao
- 1 Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3784:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nguội mạ thiếc nóng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3785:1983 về Thép lá mạ thiếc cán nóng mạ thiếc nóng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8596:2011 (ISO 14590 : 2005) về thép lá cán nguội có giới hạn bền kéo cao và giới hạn chảy thấp với tính năng tạo hình tốt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6287:1997 về Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8593:2011 (ISO 5954 : 2007) về Thép lá cacbon cán nguội theo yêu cầu độ cứng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8595:2011 (ISO 13887:2004) về Thép lá cán nguội có giới hạn chảy cao với tính năng tạo hình tốt
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11232:2015 (ISO 5951:2013) về Thép lá cán nóng giới hạn chảy cao và tạo hình tốt
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11379:2016 (ISO 5952:2011) về Thép lá cán nóng liên tục chất lượng kết cấu có độ bền chống ăn mòn khí quyển nâng cao
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11381:2016 (ISO 15179:2012) về Thép lá cacbon đúc cán liên tục chất lượng kết cấu và độ bền cao