Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về TCVN 3780:1983

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu về cỡ, thông số và kích thước đối với sản phẩm thép lá mạ thiếc (hay còn gọi là tôn trắng). Đây là sản phẩm thép lá mỏng được phủ một lớp thiếc bảo vệ, sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp bao bì, đặc biệt là sản xuất đồ hộp thực phẩm và các ứng dụng kỹ thuật khác đòi hỏi khả năng chống ăn mòn cao.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước
  • Số hiệu: TCVN 3780:1983
  • Nội dung điều chỉnh chính: Quy định chi tiết về kích thước hình học, phân loại cỡ và các thông số kỹ thuật cơ bản của thép lá mạ thiếc.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3780:1983 tập trung thiết lập các quy chuẩn nền tảng về mặt kích thước vật lý và dung sai cho phép đối với sản phẩm tôn trắng, cụ thể như sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại thép lá mạ thiếc dạng cuộn hoặc dạng tấm được sản xuất bằng phương pháp mạ điện hoặc mạ nhúng nóng. Tiêu chuẩn này làm căn cứ để các cơ sở sản xuất, đơn vị nhập khẩu và hộ tiêu thụ thực hiện việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và giao nhận sản phẩm.
  • Phân loại và thông số kích thước cơ bản (Điều 2): Quy định các dải kích thước tiêu chuẩn của thép lá mạ thiếc bao gồm chiều dày, chiều rộng và chiều dài của tấm thép. Việc chuẩn hóa các kích thước này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất công nghiệp và đồng bộ hóa thiết bị gia công chế tạo vỏ hộp.
  • Sai lệch giới hạn cho phép (Điều 3): Thiết lập các mức dung sai (sai lệch cho phép) đối với các kích thước danh nghĩa của sản phẩm. Quy định chi tiết về mức sai lệch tối đa đối với chiều dày tấm thép, chiều rộng và chiều dài tấm nhằm đảm bảo độ chính xác khi đưa vào các dây chuyền sản xuất tự động.
  • Yêu cầu về hình dạng hình học (Điều 4): Quy định các chỉ tiêu về độ phẳng, độ cong cạnh (độ lượn sóng) và độ vuông góc của các cạnh tấm thép lá mạ thiếc. Các thông số này cực kỳ quan trọng để đảm bảo lá thép không bị kẹt hoặc biến dạng trong quá trình cắt, dập và tạo hình sản phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3780-83

THÉP LÁ MẠ THIẾC (TÔN TRẮNG)

CỠ - THÔNG SỐ - KÍCH THƯỚC

Tin plate

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá mạc thiếc (tôn trắng) ở 2 mặt, dùng để chế tạo các loại thùng, hộp đựng thực phẩm hoặc các sản phẩm khác.

1. Theo công dụng và trạng thái bề mặt, thép lá mạ thiếc chia làm 2 loại:

a) Thép lá mạ thiếc làm đồ hộp - TĐ

b) Thép lá mạ thiếc làm các việc khác - TK

Loại thép lá mạ thiếc được ghi rõ trong đơn đặt hàng

2. Thép lá mạ thiếc cán nóng cung cấp với chiều rộng 512mm, chiều dài là 712mm. Theo thỏa thuận của người sản xuất và người tiêu thụ tôn trắng cán nóng được cung cấp với kích thước cắt từ tấm có kích thước 512 x 712 mm như sau:

512 x 685 mm

356 x 512 mm

356 x 712 mm

484 x 512 mm

492 x 712 mm

492 x 650 mm

492 x 620 mm

492 x 560 mm

492 x 512 mm

3. Thép mạ thiếc cán nguội cung cấp với chiều rộng 712mm, chiều dài 512mm và cung cấp bằng cuộn với chiều rộng của dải là 137, 158, 170, 180, 221, 239 và 312 mm.

Theo thỏa thuận của người sản xuất và người tiêu thụ cho phép cung cấp thép lá có kích thước nhỏ hơn cắt từ tấm 712 x 512 mm và thép lá cuộn có chiều rộng của dải khác.

4. Sai lệch cho phép về chiều rộng và chiều dài của thép lá mạ thiếc phải phù hợp với quy định ở bảng 1.

Đối với thép lá mạ thiếc cuộn cán nguội, sai lệch cho phép chiều rộng của dải không lớn hơn:

- 0,25 mm - đối với chiều rộng 175,239 và 321 mm

± 0,50 mm - đối với chiều rộng 137, 158, 170, 160 và 221 mm.

mm                                                       Bảng 1

Thép lá mạ thiếc cán nguội

Thép lá mạ thiếc cán nóng

Chiều rộng

Chiều dài

Chiều rộng

Chiều dài

+ 1

+ 4

+3

+5

 

 

- 2

-2

5. Chiều dày, sai lệch cho phép của chiều dày và độ chênh lệch lớn nhất của chiều dày ở những điểm khác nhau của 1 tấm thép lá phải phù hợp với bảng 2 đối với thép lá mạ thiếc cán nóng và bảng 3 đối với thép lá mạ thiếc cán nguội.

Bảng 2

Số hiệu thép lá (ký hiệu quy ước chiều dày t/bình)

Chiều dày

Sai lệch cho phép của chiều dày

Độ chênh lệch lớn nhất của chiều dày

25

0,25

+ 0,02

- 0,03

0,04

28

0,28

± 0,03

32

0,32

+ 0,02

+ 0,04

36

0,36

+ 0,03

- 0,05

0,05

40

0,40

± 0,04

45

0,45

0,08

50

0,50

± 0,05

mm                                                       Bảng 3

Số hiệu thép lá (ký hiệu quy ước chiều dày trung bình của tấm và dải)

Chiều dày

Độ chênh lệch lớn nhất của chiều dày ờ nhũng điểm khác nhau của 1 tấm hoặc 1m dải

Danh nghĩa

Sai lệch cho phép

20

0,20

 

0,02

22

0,22

+ 0,01

25

0,25

- 0,02

28

0,28

 

32

0,32

± 0,02

0,02

36

0,36

0,03

6. Độ chênh lệch cho phép của thép lá mạ thiếc

Không lớn hơn sai lệch về chiều rộng và chiều dài - đối với thép lá mạ thiếc cán nóng.

Không lớn hơn 1,5mm đối với thép lá mạ thiếc cán nguội.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá mạ thiếc (tôn trắng) - Cỡ, thông số, kích thước

Số hiệu: TCVN3780:1983
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1983
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3780:1983 về Thép lá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký