Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng hoặc điện phân. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng sản phẩm thép tấm mạ kẽm phục vụ cho nhu cầu sản xuất công nghiệp, xây dựng và dân dụng tại Việt Nam.
Phân loại và kích thước sản phẩm thép tấm mỏng mạ kẽm
Tiêu chuẩn phân loại thép tấm mỏng mạ kẽm dựa trên các tiêu chí cụ thể về độ dày lớp mạ và mục đích sử dụng:
- Phân loại theo độ dày lớp mạ kẽm: Được chia thành các nhóm khác nhau tùy thuộc vào khối lượng lớp mạ trên một mét vuông bề mặt, đảm bảo khả năng chống ăn mòn phù hợp với từng điều kiện môi trường hoạt động.
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Thép tấm mạ kẽm được phân chia thành các loại dùng để dập nguội, uốn gấp thông thường hoặc các ứng dụng kết cấu chuyên dụng khác.
- Yêu cầu về kích thước hình học: Quy định chi tiết về chiều dày (thường từ 0,25 mm đến 2,0 mm), chiều rộng và chiều dài của tấm thép, cùng với sai lệch cho phép về kích thước nhằm đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm khi đưa vào sử dụng.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
TCVN 3781:1983 đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng phôi thép nền và lớp mạ kẽm bên ngoài:
- Yêu cầu về thép nền: Thép cacbon chất lượng thường hoặc thép cacbon chất lượng tốt dùng làm phôi phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý như giới hạn bền kéo, độ giãn dài tương đối theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Chất lượng lớp mạ kẽm: Lớp mạ kẽm phải bám chắc vào bề mặt thép nền, không bị bong tróc, nứt nẻ khi tiến hành các thử nghiệm uốn hoặc dập cơ học. Bề mặt lớp mạ phải láng mịn, không có các khuyết tật nghiêm trọng như vết xước sâu, đốm đen lớn hoặc các vùng bị thiếu mạ.
- Độ dày và khối lượng lớp mạ: Quy định mức tối thiểu cho khối lượng lớp mạ kẽm trên cả hai mặt của tấm thép để đảm bảo tối ưu hóa tuổi thọ chống ăn mòn của vật liệu trong môi trường tự nhiên.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Để xác định sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không, văn bản quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể:
- Kiểm tra ngoại quan: Tiến hành bằng mắt thường để phát hiện nhanh các khuyết tật bề mặt của tấm thép và lớp mạ kẽm.
- Thử nghiệm uốn: Mẫu thử được uốn gập một góc quy định để kiểm tra độ bám dính và tính dẻo dai của lớp mạ kẽm, đảm bảo lớp mạ không bị bong tróc tại vùng uốn.
- Xác định khối lượng lớp mạ: Sử dụng phương pháp hóa học (hòa tan lớp mạ) hoặc các phương pháp vật lý không phá hủy để đo chính xác lượng kẽm bám trên bề mặt thép.
- Kiểm tra kích thước hình học: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như panme, thước cặp để kiểm tra độ dày, chiều rộng, chiều dài và độ không phẳng của tấm thép.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Công tác hoàn thiện và bảo quản sản phẩm sau sản xuất được quy định chặt chẽ nhằm tránh hư hỏng trong quá trình lưu thông:
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi cuộn hoặc kiện thép tấm mạ kẽm phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện tên nhà sản xuất, ký hiệu tiêu chuẩn, kích thước, khối lượng, mác thép và số lô sản xuất.
- Bao gói: Thép tấm phải được đóng thành kiện chắc chắn, có lót vật liệu chống ẩm để ngăn ngừa hiện tượng rỉ sét trắng do hơi nước xâm nhập trong quá trình lưu kho.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải có mái che hoặc được bạt phủ kín. Kho chứa hàng phải khô ráo, thoáng mát, không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với mặt đất hoặc các hóa chất ăn mòn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3781-83
THÉP TẤM MỎNG MẠ KẼM
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Zinc - plate steel thin sheet
Technical requirement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm mỏng mạ kẽm ở cả hai mặt, dùng làm các vật dụng và lợp nhà.
I. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Kích thước và sai lệch cho phép phải phù hợp với TCVN 3600 - 81.
1.2. Trên bề mặt thép tấm mạ kẽm không được có khuyết tật mà kích thước vượt quá sai lệch cho phép về kích thước chiều dày.
1.3. Thép tấm mạ kẽm phải có hình chữ nhật, có độ nhẵn đặc trưng cho mạ nóng có vân kết tinh, có bề mặt sạch, không nứt, màng, sẹo kẽm, vết hoặc đốm rỉ xám.
Chiều dày lớp mạ kẽm không nhỏ hơn 20 micromét.
1.4. Thép tấm mạ kẽm chia thành 3 loại theo trạng thái bề mặt và hình dạng tấm (loại 1, loại 2 và loại 3).
Loại tấm được ghi rõ trong đơn đặt hàng.
1.5. Tấm loại 1 không cho phép có khuyết tật.
Chú thích. Chiều cao lượn sóng đến 3 mm, chiều rộng nhỏ hơn 30 mm ở mép tấm loại 1 không coi là phế phẩm.
Tấm loại 2 cho phép có các khuyết tật sau:
- Một góc bị lệch hoặc mất góc với cạnh đến 20 mm.
- Có nhiều nhất ba vết nứt mép tấm ở một bên với kích thước đến 5mm;
- Có nhiều nhất mười bọt khí với đường kính đến 3mm hoặc ba bọt khí với đường kính đến 5mm ở một bên tấm.
- Có sẹo kẽm ở mép tấm rộng đến 10 mm và những hạt kẽm nhỏ ở mặt tấm.
- Có nhiều nhất năm vết xám trên mặt tấm với đường kính đến 5mm, nhưng khi tẩy nhẹ không được làm hỏng lớp kẽm.
- Chiều cao lượn sóng của mép tấm đến 3 mm, chiều rộng không lớn hơn 50 mm tính từ cạnh tấm.
- Có vết nhám và rỗ kẽm nhỏ, vết sáng xám độ biến màu theo chiều dọc tấm, nhưng không phá hủy lớp kẽm.
Chú thích. Trong một lô hàng cho phép có nhiều nhất 20% số tấm có các khuyết tật quy định ở trên.
Tấm loại 3 cho phép các khuyết tật sau:
- Có hai góc bị uốn với chiều dài uốn không lớn hơn 25 mm hoặc mất góc nhưng không lớn hơn hai góc có cạnh đến 25mm hoặc mất một góc với cạnh đến 30mm.
- Có nhiều nhất hai vết nứt cạnh với kích thước đến 10 mm.
- Có nhiều nhất tấm bọt khí không vỡ với đường kính đến 10 mm, hoặc năm bọt khí với đường kính đến 20 mm
- Có nhiều nhất năm vết không tẩy được hoặc thiếu kẽm với đường kính đến 5mm, hoặc mười vết không tẩy được hoặc thiếu kẽm với đường kính đến 3 mm.
- Độ lượn sóng ở cạnh tấm có chiều cao không lớn hơn 20 mm và chiều rộng đến 150 mm.
- Tất cả các khuyết tật khác cho phép đối với tấm loại 1 và 2 đều phù hợp cho tấm loại 3.
1.6. Tấm mạ kẽm phải qua các loại thử sau:
1.6.1. độ dai của kim loại
Mẫu cặp trong mỏ cặp có bán kính mỏ 3 mm và uốn một góc 90o ở cả hai bên đến trước khi gẫy.
Đối với tấm có chiều dày:
từ 0,38 đến 0,76 mm - 6 lần bẻ gập;
lớn hơn 0,76 đến 0,82 mm - 5 lần bẻ gập;
lớn hơn 0,82 đến 1,25 mm - 4 lần bẻ gập.
1,5 mm và lớn hơn - 2 lần bẻ gập.
1.6.2. Độ bền lớp kẽm
Mẫu có chiều dày từ 0,38 đến 0,02 mm, uốn một góc 180o với trục uốn có bán kính bằng chiều dày tấm, lớp kẽm không được bong ra hoặc nứt.
Theo yêu cầu của người tiêu thụ có thể thay thử uốn bằng thử bẻ gập - mẫu được kẹp vào mỏ cặp có bán kính mỏ 3mm:
Đối với tấm có chiều dày từ 0,38 đến 0,02 mm - 1,5 lần bẻ gập
0,90 đến 1,5 mm - 0,5 lần bẻ gập.
Chỉ bẻ gập với 90o, không bẻ ra.
1.6.3. Mật độ lớp kẽm
Mẫu sau khi nhúng hai lần vào dung dịch sunphát đồng (mỗi lần 0,5 phút), không có điểm và vết đồng.
Màu vàng trên mặt mẫu không ảnh hưởng đến chất lượng lớp kẽm.
1.6.4. Thử khớp chập đôi (đối với tấm lợp nhà)
Sau khi thử khớp chập đôi tấm không được nứt, gẫy, xước.
1.7. Độ cong vênh trên 1m chiều dài không được lớn hơn:
Tấm làm vật đựng
5 mm đối với tấm loại 1;
10 mm đối với tấm loại 2;
20 mm đối với tấm loại 3;
Tấm lợp nhà
10 mm đối với tấm loại 1;
15 mm đối với tấm loại 2;
25 mm đối với tấm loại 3.
Độ cong vênh là độ uốn đồng thời ở cả hai hướng dọc và ngang, tạo cho tấm có hình lòng máng.
1.8. Tấm phải được cắt vuông góc. Độ lệch cắt theo chiều dài và chiều rộng của tấm không được lớn hơn phạm vi sai lệch cho phép.
2. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Tấm mạ kẽm phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản xuất xác nhận. Cơ sở sản xuất phải đảm bảo thành phẩm phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và kèm theo chứng từ ở một lô hàng.
2.2. Tấm giao nhận theo lô, mỗi lô gồm những tấm có cùng kích thước, cùng loại tấm. Khối lượng mỗi lô không lớn hơn 10 tấm.
2.3. Người tiêu thụ có quyền đề nghị kiểm tra chất lượng và sự phù hợp các chỉ tiêu theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
2.4. Để kiểm tra mặt ngoài, đo kích thước và khối lượng cần lấy 10% từ mỗi lô hàng.
2.5. Để kiểm tra độ dai, độ bền lớp kẽm, mật độ lớp kẽm và khớp chập đôi cần lấy hai mẫu từ mỗi lô cho mỗi dạng thử.
2.6. Các mẫu thử được cất từ những đoạn bất kỳ của tấm không có khuyết tật mà tiêu chuẩn này cho phép. Trong đó trục dọc của mẫu phải song song với đường chéo của tấm.
2.7. Trường hợp kết quả thử không phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này thì phải thử lại với số mẫu gấp đôi. Nếu kết quả thử lại vẫn không đạt yêu cầu dù chỉ một mẫu thì lô hàng coi là phế phẩm.
Chú thích. Theo thỏa thuận có thể phân loại lại những tấm trong lô không đạt yêu cầu và lập lô mới.
2.8. Kiểm tra chất lượng mặt ngoài tấm bằng mắt thường, không dùng dụng cụ phóng đại.
2.9. Đo chiều dài, chiều rộng độ cong kênh và lượn sóng bằng sablon hoặc các dụng cụ đo tổng hợp khác.
2.10. Thử bẻ gập tấm theo thỏa thuận của hai bên.
2.11. Thử độ dài tấm bằng bẻ gập trên mẫu có kích thước 50 x 150 mm.
2.12. Thử độ bền lớp kẽm tiến hành trên mẫu có kích thước 50 x 150 mm.
2.13. Thử mật độ lớp kẽm tiến hành như sau:
Mẫu tấm mạ kẽm có kích thước 75 x 150 mm, tẩy dầu mỡ bằng cồn, tráng sạch bằng ête sau sấy khô. Sau đó đặt nhanh một đầu của mẫu vào cốc (thủy tinh hoặc sứ) có dung dịch sunfát đồng nhưng không được khuấy dung dịch, không được đảo mẫu. Giữ mẫu trong 30 giây, sau đó nhúng ngay vào nước đang chảy hoặc nước thường xuyên được thay đổi rửa sạch và lau khô mẫu. Khi trên mặt mẫu không có vết đồng thử lại lần thứ hai cũng trình tự như trên.
Dung dịch sunfát đồng được điều chế bằng cách hòa tan một phần khối lượng CuSO4.5H2O với năm phần nước cất và được phép nhúng liên tục nhiều nhất 16 lần, mỗi lần 30 giây.
Trong thời gian thử, nhiệt độ dung dịch khoảng 15 - 20 oC.
Mỗi mẫu cùng được thử một lúc.
Mẫu lớp đồng là màu đỏ có dạng vết hoặc điểm.
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1. Tấm có kích thước đến 750 - 1500 mm được đóng thành kiện, khối lượng một kiện không lớn hơn 80 kg. Kiện được kẹp bằng những dải thép có chiều rộng không nhỏ hơn 25 mm và chiều dầy không nhỏ hơn 1,5 mm. Tấm có kích thước lớn hơn 750 x 1500 mm không đóng thành kiện.
Theo yêu cầu của người tiêu thụ cho phép lót ở trên và ở dưới kiện những tấm thép mỏng đến.
3.2. Ở tấm trên cùng của kiện phải ghi những số liệu sau:
- Tên của cơ sở sản xuất;
- Loại tấm;
- Khối thước tấm;
- Khối lượng kiện;
- Số hiệu của tiêu chuẩn này.
Ngoài ra còn phải có dấu của bộ phận kiểm tra kỹ thuật ở mỗi kiện hàng.
Đối với những tấm không đóng thành kiện, nhãn hiệu treo ở tấm trên cùng của chồng hàng.
3.3. Khi vận chuyển và bốc xếp phải bảo quản tránh xâm nhập của khí quyển và tránh ẩm ướt.
3.4. Cho phép cung cấp tấm mạ kẽm đã bôi dầu mỡ.
Dầu mỡ thường bôi là dầu mỡ khoáng vật trung tính.
3.5. Hàng cung cấp phải kèm theo các chứng từ, trong đó ghi:
- Tên của cơ sở sản xuất, tên cơ quan chủ quản mà cơ sở sản xuất trực thuộc;
- Khối lượng kim loại;
- Loại, kích thước và khối lượng tấm;
- Các kết quả thử;
- Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.6. Không được phép vận chuyển thành phẩm trong các toa xe có chất hóa học làm hỏng lớp mạ kẽm như: muối săn, clorua amôn v.v... và các toa xe chở súc vật.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-5:2006 (ISO 657-5:1976) về thép hình cán nóng - Phần 5: Thép góc cạnh đều và không đều - Dung sai hệ mét và hệ insơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-11:2006 (ISO 657-11 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 11:Thép chữ C - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-16:2006 (ISO 657-16 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 (ISO 6935-2 : 1980) về thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6522:1999 (ISO 4995 : 1993)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-5:2006 (ISO 657-5:1976) về thép hình cán nóng - Phần 5: Thép góc cạnh đều và không đều - Dung sai hệ mét và hệ insơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-11:2006 (ISO 657-11 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 11:Thép chữ C - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-16:2006 (ISO 657-16 : 1980) về thép hình cán nóng - Phần 16: Thép chữ H - Kích thước và đặc tính mặt cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6285:1997 (ISO 6935-2 : 1980) về thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8163:2009 về Thép cốt bê tông - Mối nối bằng ống ren
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6522:1999 (ISO 4995 : 1993)
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục