Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 là văn bản kỹ thuật quy định về cỡ, thông số và kích thước đối với sản phẩm thép tấm mỏng dùng để lợp nhà, đã được xử lý mạ kẽm và rửa axit. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng và tạo cơ sở pháp lý cho việc kiểm định chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3600:1981 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, phân loại và các yêu cầu cơ bản về kích thước hình học của sản phẩm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định các thông số kích thước, phân loại cỡ cho các loại thép tấm mỏng chuyên dụng để lợp mái nhà. Sản phẩm phải trải qua quá trình rửa axit để làm sạch bề mặt và mạ kẽm để tăng cường khả năng chống ăn mòn dưới tác động của môi trường tự nhiên.
  • Phân loại và ký hiệu (Điều 2): Xác định cách phân loại thép tấm dựa trên các tiêu chí như độ dày của tấm thép nền, độ dày lớp mạ kẽm và phương pháp gia công bề mặt. Quy định cách ghi ký hiệu quy ước của sản phẩm trong các tài liệu thiết kế và đơn đặt hàng.
  • Thông số kích thước cơ bản (Điều 3): Quy định chi tiết về các kích thước danh nghĩa của tấm thép bao gồm chiều rộng, chiều dài và độ dày. Các thông số này được thiết kế nhằm tối ưu hóa khả năng chịu lực, tính thẩm mỹ và sự thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt mái lợp.
  • Sai lệch cho phép (Điều 4): Thiết lập các giới hạn sai lệch cho phép (dung sai) về chiều dày, chiều rộng, chiều dài cũng như độ không thẳng góc và độ không phẳng của tấm thép. Việc kiểm soát chặt chẽ sai lệch giúp đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm khi lắp ghép trên mái nhà.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

TCVN 3600:1981 là công cụ kỹ thuật giúp các nhà máy sản xuất thép chuẩn hóa quy trình cán nóng, cán nguội, rửa axit và mạ kẽm. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các đơn vị thiết kế và nhà thầu xây dựng dễ dàng lựa chọn, tính toán khối lượng vật liệu chính xác, hạn chế hao hụt và nâng cao tuổi thọ cho công trình xây dựng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3600-81

THÉP TẤM MỎNG LỢP NHÀ, MẠ KẼM VÀ RỬA AXIT

CỠ -THÔNG SỐ - KÍCH THƯỚC

Roofing steel sheet. Dimension

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit có chiều dày từ 0,25 đến 2,0 mm; chiều rộng từ 510 đến 1500 mm, chiều dài từ 710 đến 2500 mm.

1. Kích thước cơ bản và khối lượng lý thuyết của thép tấm phải phù hợp với bảng sau:

2. Tấm cán trên máy cán liên tục cho phép cung cấp bằng cuộn. Chiều dài cuộn do hai bên thỏa thuận quy định.

3. Theo thỏa thuận của hai bên, tấm được cung cấp với kích thước sau:

1,0 x 1000 x 2400 mm;

0,7 x 650 x 1350 mm;

0,7 x 480 x 1350 mm;

0,7 x 480 x 1440 mm;

4. Khi cán thép tấm rửa axit có chiều rộng 510; 600; 710 và 750 mm trên máy cán liên tục được phép cung cấp tấm có chiều rộng gấp đôi là 1020; 1250; 1420 và 1500 mm.

5. Thép tấm mỏng lợp nhà và mạ kẽm được cung cấp theo khối lượng và phù hợp với sai lệch cho phép về chiều rộng, chiều dài của tấm quy định trong tiêu chuẩn này.

6. Thép tấm mỏng rửa axit được cung cấp theo chiều dày hoặc khối lượng nhưng phải ghi rõ trong đơn hàng.

Thép tấm mỏng rửa axit cán trên máy cán liên tục được cung cấp theo chiều dày. Sai lệch cho phép về chiều rộng và chiều dài như sau:

Chiều rộng: + 5 mm;

Chiều dài: + 10 mm;

Chú thích: Khi cán liên tục, sai lệch về chiều rộng và chiều dài là + 20 mm.

Chiều dày tấm

Sai lệch cho phép về chiều dày

Chiều rộng và chiều dài tấm, mm

510 x 710

510 x 1420

710 x 1420

600 x 2000

710 x 2000

750 x 2000

1000 x 2000

1250 x 2500

1500 x 2500

mm

Khối lượng lý thuyết, kg

0,25

± 0,04

0,7

-

-

-

-

-

-

-

-

0,28

0,8

-

-

-

-

-

-

-

-

0,32

0,9

-

2,5

-

-

-

-

-

-

0,35

1,0

-

2,8

-

-

-

-

-

-

0,40

1,1

2,3

3,2

3,8

4,5

4,7

-

-

-

0,45

1,3

2,6

3,5

4,2

5,0

5,3

-

-

-

0,50

1,4

2,8

4,0

4,7

5,6

5,9

-

-

-

0,55

± 0,05

1,6

3,1

4,4

5,2

6,1

6,5

-

-

-

0,63

1,8

3,6

5,0

5,9

7,0

7,4

-

-

-

0,70

± 0,08

2,0

4,0

5,5

6,6

7,8

8,2

11,0

17,2

-

0,80

2,3

4,5

6,3

7,5

8,9

9,9

12,6

19,6

-

0,90

-

-

7,1

8,5

10,0

10,6

14,1

22,1

-

1,0

± 0,07

-

-

7,9

9,4

11,2

11,8

15,7

24,5

-

1,1

-

-

8,9

10,6

12,5

13,2

17,6

27,5

-

1,2

± 0,09

-

-

9,9

11,8

13,9

14,7

19,6

30,7

-

1,4

± 0,11

-

-

11,1

13,2

15,6

16,5

22,0

34,2

-

1,6

-

-

12,7

15,2

17,8

18,8

25,1

39,2

47,1

1,8

± 0,12

-

-

14,3

17,0

20,1

21,2

28,3

44,1

53,0

2,0

± 0,13

-

-

15,8

18,8

22,3

23,6

31,4

49,1

58,9

Chú thích: Khối lượng lý thuyết của tấm được tính với khối lượng riêng của thép bằng 7,85 g/cm3.

7. Sai lệch cho phép về khối lượng:

- Đối với tấm có khối lượng đến 3 kg: ± 0,15 kg cho một tấm.

- Đối với tấm có khối lượng từ 3 đến 7 kg: ± 0,25 kg cho một tấm.

- Đối với tấm có khối lượng từ 7 kg và lớn hơn: ± 5% khối lượng của một tấm.

8. Độ chênh lệch của hai đường chéo trên một tấm không được lớn hớn 10 mm.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước

Số hiệu: TCVN3600:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký