Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 là văn bản kỹ thuật quy định về cỡ, thông số và kích thước đối với sản phẩm thép tấm mỏng dùng để lợp nhà, đã được xử lý mạ kẽm và rửa axit. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng và tạo cơ sở pháp lý cho việc kiểm định chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3600:1981 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, phân loại và các yêu cầu cơ bản về kích thước hình học của sản phẩm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định các thông số kích thước, phân loại cỡ cho các loại thép tấm mỏng chuyên dụng để lợp mái nhà. Sản phẩm phải trải qua quá trình rửa axit để làm sạch bề mặt và mạ kẽm để tăng cường khả năng chống ăn mòn dưới tác động của môi trường tự nhiên.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 2): Xác định cách phân loại thép tấm dựa trên các tiêu chí như độ dày của tấm thép nền, độ dày lớp mạ kẽm và phương pháp gia công bề mặt. Quy định cách ghi ký hiệu quy ước của sản phẩm trong các tài liệu thiết kế và đơn đặt hàng.
- Thông số kích thước cơ bản (Điều 3): Quy định chi tiết về các kích thước danh nghĩa của tấm thép bao gồm chiều rộng, chiều dài và độ dày. Các thông số này được thiết kế nhằm tối ưu hóa khả năng chịu lực, tính thẩm mỹ và sự thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt mái lợp.
- Sai lệch cho phép (Điều 4): Thiết lập các giới hạn sai lệch cho phép (dung sai) về chiều dày, chiều rộng, chiều dài cũng như độ không thẳng góc và độ không phẳng của tấm thép. Việc kiểm soát chặt chẽ sai lệch giúp đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm khi lắp ghép trên mái nhà.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 3600:1981 là công cụ kỹ thuật giúp các nhà máy sản xuất thép chuẩn hóa quy trình cán nóng, cán nguội, rửa axit và mạ kẽm. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các đơn vị thiết kế và nhà thầu xây dựng dễ dàng lựa chọn, tính toán khối lượng vật liệu chính xác, hạn chế hao hụt và nâng cao tuổi thọ cho công trình xây dựng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3600-81
THÉP TẤM MỎNG LỢP NHÀ, MẠ KẼM VÀ RỬA AXIT
CỠ -THÔNG SỐ - KÍCH THƯỚC
Roofing steel sheet. Dimension
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit có chiều dày từ 0,25 đến 2,0 mm; chiều rộng từ 510 đến 1500 mm, chiều dài từ 710 đến 2500 mm.
1. Kích thước cơ bản và khối lượng lý thuyết của thép tấm phải phù hợp với bảng sau:
2. Tấm cán trên máy cán liên tục cho phép cung cấp bằng cuộn. Chiều dài cuộn do hai bên thỏa thuận quy định.
3. Theo thỏa thuận của hai bên, tấm được cung cấp với kích thước sau:
1,0 x 1000 x 2400 mm;
0,7 x 650 x 1350 mm;
0,7 x 480 x 1350 mm;
0,7 x 480 x 1440 mm;
4. Khi cán thép tấm rửa axit có chiều rộng 510; 600; 710 và 750 mm trên máy cán liên tục được phép cung cấp tấm có chiều rộng gấp đôi là 1020; 1250; 1420 và 1500 mm.
5. Thép tấm mỏng lợp nhà và mạ kẽm được cung cấp theo khối lượng và phù hợp với sai lệch cho phép về chiều rộng, chiều dài của tấm quy định trong tiêu chuẩn này.
6. Thép tấm mỏng rửa axit được cung cấp theo chiều dày hoặc khối lượng nhưng phải ghi rõ trong đơn hàng.
Thép tấm mỏng rửa axit cán trên máy cán liên tục được cung cấp theo chiều dày. Sai lệch cho phép về chiều rộng và chiều dài như sau:
Chiều rộng: + 5 mm;
Chiều dài: + 10 mm;
Chú thích: Khi cán liên tục, sai lệch về chiều rộng và chiều dài là + 20 mm.
| Chiều dày tấm | Sai lệch cho phép về chiều dày | Chiều rộng và chiều dài tấm, mm | ||||||||
| 510 x 710 | 510 x 1420 | 710 x 1420 | 600 x 2000 | 710 x 2000 | 750 x 2000 | 1000 x 2000 | 1250 x 2500 | 1500 x 2500 | ||
| mm | Khối lượng lý thuyết, kg | |||||||||
| 0,25 | ± 0,04 | 0,7 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 0,28 | 0,8 | - | - | - | - | - | - | - | - | |
| 0,32 | 0,9 | - | 2,5 | - | - | - | - | - | - | |
| 0,35 | 1,0 | - | 2,8 | - | - | - | - | - | - | |
| 0,40 | 1,1 | 2,3 | 3,2 | 3,8 | 4,5 | 4,7 | - | - | - | |
| 0,45 | 1,3 | 2,6 | 3,5 | 4,2 | 5,0 | 5,3 | - | - | - | |
| 0,50 | 1,4 | 2,8 | 4,0 | 4,7 | 5,6 | 5,9 | - | - | - | |
| 0,55 | ± 0,05 | 1,6 | 3,1 | 4,4 | 5,2 | 6,1 | 6,5 | - | - | - |
| 0,63 | 1,8 | 3,6 | 5,0 | 5,9 | 7,0 | 7,4 | - | - | - | |
| 0,70 | ± 0,08 | 2,0 | 4,0 | 5,5 | 6,6 | 7,8 | 8,2 | 11,0 | 17,2 | - |
| 0,80 | 2,3 | 4,5 | 6,3 | 7,5 | 8,9 | 9,9 | 12,6 | 19,6 | - | |
| 0,90 | - | - | 7,1 | 8,5 | 10,0 | 10,6 | 14,1 | 22,1 | - | |
| 1,0 | ± 0,07 | - | - | 7,9 | 9,4 | 11,2 | 11,8 | 15,7 | 24,5 | - |
| 1,1 | - | - | 8,9 | 10,6 | 12,5 | 13,2 | 17,6 | 27,5 | - | |
| 1,2 | ± 0,09 | - | - | 9,9 | 11,8 | 13,9 | 14,7 | 19,6 | 30,7 | - |
| 1,4 | ± 0,11 | - | - | 11,1 | 13,2 | 15,6 | 16,5 | 22,0 | 34,2 | - |
| 1,6 | - | - | 12,7 | 15,2 | 17,8 | 18,8 | 25,1 | 39,2 | 47,1 | |
| 1,8 | ± 0,12 | - | - | 14,3 | 17,0 | 20,1 | 21,2 | 28,3 | 44,1 | 53,0 |
| 2,0 | ± 0,13 | - | - | 15,8 | 18,8 | 22,3 | 23,6 | 31,4 | 49,1 | 58,9 |
Chú thích: Khối lượng lý thuyết của tấm được tính với khối lượng riêng của thép bằng 7,85 g/cm3.
7. Sai lệch cho phép về khối lượng:
- Đối với tấm có khối lượng đến 3 kg: ± 0,15 kg cho một tấm.
- Đối với tấm có khối lượng từ 3 đến 7 kg: ± 0,25 kg cho một tấm.
- Đối với tấm có khối lượng từ 7 kg và lớn hơn: ± 5% khối lượng của một tấm.
8. Độ chênh lệch của hai đường chéo trên một tấm không được lớn hớn 10 mm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6522:1999 (ISO 4995 : 1993)
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 1 Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3782:1983 về Thép dây tròn làm dây cáp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4393:2009 (ISO 643 : 2003) về Thép - Xác định độ lớn hạt bằng phương pháp kim tương
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4507:2008 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thoát cacbon
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6522:1999 (ISO 4995 : 1993)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng