Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 383:1970 về Côn ngắn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định các thông số kích thước hình học cơ bản và dung sai cho các loại côn ngắn sử dụng trên các dụng cụ cắt, gá kẹp và trục chính của máy công cụ, nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác cao trong quá trình gia công cơ khí.
- Phạm vi áp dụng và Quy định chung
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại côn ngắn dùng cho dụng cụ (như đầu cặp mũi khoan, trục gá, và các phụ kiện máy công cụ khác).
- Quy định các kích thước danh nghĩa nhằm thống nhất thiết kế giữa các nhà sản xuất dụng cụ trong nước và đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành tại thời điểm ban hành.
- Đảm bảo khả năng định tâm chính xác, truyền mô-men xoắn hiệu quả và dễ dàng tháo lắp trong quá trình vận hành máy móc.
- Các thông số kích thước cốt lõi của côn ngắn
- Ký hiệu và phân loại: Tiêu chuẩn phân chia các loại côn ngắn theo các mã hiệu tiêu chuẩn (ví dụ như chuỗi côn ký hiệu B bao gồm B10, B12, B16, B18, B22, B24...), tương ứng với các kích thước đường kính khác nhau.
- Đường kính danh nghĩa (D): Quy định kích thước đường kính lớn của phần côn ngoại và phần côn nội, là thông số quyết định để lựa chọn cỡ dụng cụ phù hợp.
- Chiều dài phần côn (L): Xác định chiều dài tiếp xúc hiệu dụng giữa phần côn đực (ngoại) và phần côn cái (nội) để đảm bảo độ cứng vững khi lắp ghép.
- Độ dốc và góc côn: Xác định tỷ lệ côn tiêu chuẩn (thường dựa trên hệ mét hoặc hệ Morse rút ngắn) để đảm bảo góc tự giữ hoặc dễ tháo tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại dụng cụ.
- Yêu cầu kỹ thuật và Dung sai lắp ghép
- Dung sai kích thước: Quy định nghiêm ngặt về sai lệch giới hạn của đường kính và chiều dài côn nhằm tránh hiện tượng rơ lỏng hoặc kẹt cứng khi lắp ráp.
- Sai lệch góc côn: Giới hạn sai lệch góc côn ở mức cực nhỏ để đảm bảo diện tích tiếp xúc bề mặt giữa hai chi tiết côn đạt tỷ lệ tối ưu (thường yêu cầu trên 80% diện tích tiếp xúc thực tế).
- Độ nhám bề mặt: Quy định cấp độ nhám bề mặt của phần côn để giảm thiểu mài mòn, duy trì độ chính xác định tâm sau nhiều lần tháo lắp.
- Ý nghĩa thực tiễn trong sản xuất và chế tạo cơ khí
- Chuẩn hóa công nghiệp: Giúp các nhà máy, xưởng cơ khí thống nhất được quy chuẩn thiết kế, chế tạo dụng cụ gá kẹp và phụ kiện máy công cụ tại Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kích thước và dung sai theo TCVN 383:1970 giúp giảm thiểu rung động trong quá trình gia công, từ đó nâng cao độ bóng và độ chính xác của chi tiết máy được gia công.
- Tăng tính lắp lẫn: Cho phép thay thế dễ dàng các phụ tùng, dụng cụ của các nhà sản xuất khác nhau mà không cần phải gia công sửa đổi, tiết kiệm chi phí và thời gian sản xuất.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 383 – 70
CÔN NGẮN CỦA DỤNG CỤ
KÍCH THƯỚC
Tiêu chuẩn này quy định kích thước một số côn Moóc ngắn dùng cho các dụng cụ.

| Ký hiệu côn moóc ngắn | D | D1≈ | d≈ | d1 | l1 | a | b | c | Độ côn | Góc côn |
| 0a | 7,067 | 7,2 | 6,5 | 6,8 | 11 | 3 | 3 | 0,5 | 1 :19,212 = 0,05205 | 2°58’54” |
| 1a | 10,094 | 10,3 | 9,4 | 9,8 | 14,5 | 3,5 | 3,5 | 0,5 | 1 : 20,047 = 0,04988 | 2°51’26” |
| 1b | 12,065 | 12,2 | 11,1 | 11,5 | 18,5 | 3,5 | 3,5 | 0,5 | ||
| 2a | 15,733 | 16 | 14,5 | 15 | 24 | 5 | 4 | 1 | 1 : 20,020 = 0,04995 | 2°51’41” |
| 2b | 17,780 | 18 | 16,2 | 16,8 | 32 | 5 | 4 | 1 | ||
| 3a | 21,793 | 22 | 19,8 | 20,5 | 40,5 | 5 | 4,5 | 1,5 | 1 : 19,922 = 0,05920 | 2°52’32” |
| 3b | 23,825 | 24,1 | 21,3 | 22 | 50,5 | 5 | 4,5 | 1,5 | ||
| 4b | 31,267 | 31,5 | 28,6 | - | 51 | 6,5 | - | 2 | 1 : 19,251 = 0,05194 | 2°58’31” |
| 5b | 41,399 | 44,7 | 41 | - | 64,5 | 6,5 | - | 2 | 1 : 19,002 = 0,05263 | 3°00’53” |
Chú thích:
1. Lỗ côn tắc chỉ dùng đến cỡ 3b
2. Các côn Moóc ngắn 0a, 1a, 2a, 3a chỉ được gia công lỗ tâm kiểu B theo TCVN 1035 – 71
Các côn Moóc ngắn 1b, 2b, 3b được gia công lỗ tâm kiểu B hoặc P theo TCVN 1035 – 71
Các côn Moóc ngắn 4b, 5b chỉ được gia công lỗ tâm kiểu P theo TCVN 1035 – 71
3. Nếu việc khoét đường kính d1 không có lợi thì có thể chỉ khoan đường kính d với độ sâu b.
4. D1 và d là kích thước dẫn xuất tính từ trị số của a là l1.
5. Sai lệch giới hạn của độ côn theo TCVN 137 – 70.
6. Góc côn 2 α tính theo trị số của độ côn và lấy chẵn đến 1”.