Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1970 về Côn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định các thông số kích thước cơ bản và dung sai đối với các loại côn dùng cho dụng cụ cắt, gá kẹp và trục chính của máy công cụ, nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác trong quá trình gia công cơ khí.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn
TCVN 136:1970 được xây dựng nhằm chuẩn hóa các chi tiết dạng côn trong ngành chế tạo máy. Cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với các loại côn dụng cụ bao gồm côn Moóc (Morse) và côn mét (metric tapers) được sử dụng phổ biến trong các dụng cụ cắt gọt như mũi khoan, mũi khoét, dao doa và các đầu phân độ.
- Quy định kích thước danh nghĩa, dung sai kích thước và dung sai hình học của phần côn ngoài (côn trục) và phần côn trong (côn lỗ).
- Làm cơ sở thiết kế, chế tạo và nghiệm thu các sản phẩm cơ khí có liên kết côn tại các nhà máy, xí nghiệp cơ khí trên toàn quốc.
- Các quy định kỹ thuật cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
Mặc dù văn bản được ban hành từ năm 1970, các nguyên tắc kỹ thuật cơ bản vẫn tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống đo lường và tiêu chuẩn hóa quốc tế thời kỳ đó, tập trung vào các nội dung sau:
- Quy định về độ dốc và góc côn: Xác định tỷ lệ độ dốc tiêu chuẩn cho từng loại ký hiệu côn. Độ dốc côn là tỷ số giữa hiệu số hai đường kính mặt cắt với chiều dài đoạn côn tương ứng, quyết định khả năng tự giữ (tự hãm) hoặc dễ tháo lắp của liên kết côn.
- Kích thước danh nghĩa của côn Moóc: Liệt kê chi tiết các thông số của các số hiệu côn Moóc từ No.0 đến No.6 (hoặc các kích cỡ lớn hơn tùy theo dải tiêu chuẩn), bao gồm đường kính lớn, đường kính nhỏ, chiều dài phần côn và chiều dài toàn bộ của chuôi dụng cụ.
- Kích thước danh nghĩa của côn mét: Quy định các kích thước tiêu chuẩn cho côn mét (thường ký hiệu bằng trị số đường kính lớn hoặc tỷ lệ côn cụ thể) dùng cho các chi tiết máy có kích thước đặc thù.
- Dung sai và độ nhám bề mặt: Đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về sai lệch giới hạn của góc côn và độ không tròn của mặt côn nhằm đảm bảo diện tích tiếp xúc thực tế giữa côn ngoài và côn trong đạt tỷ lệ tối ưu, tránh hiện tượng rơ lỏng hoặc kẹt cứng khi vận hành.
- Ý nghĩa thực tiễn và vai trò của tiêu chuẩn trong ngành cơ khí
Việc áp dụng TCVN 136:1970 mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng cho ngành công nghiệp chế tạo:
- Đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo: Giúp các dụng cụ cắt của các nhà sản xuất khác nhau có thể lắp ráp chính xác vào trục chính của các máy công cụ (máy tiện, máy khoan, máy phay) mà không cần qua đồ gá trung gian tự chế.
- Nâng cao chất lượng gia công: Độ chính xác của côn dụng cụ ảnh hưởng trực tiếp đến độ đảo hướng tâm của dụng cụ cắt, từ đó quyết định độ chính xác kích thước và độ nhám bề mặt của chi tiết gia công.
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất: Giúp các doanh nghiệp cơ khí dễ dàng lựa chọn, thay thế và bảo dưỡng dụng cụ gá kẹp, giảm thiểu thời gian dừng máy và chi phí sản xuất.
TCVN 136-70 được ban hành để thay thế TCVN 136-63.

Bảng 1
mm
| Ký hiệu côn | D | D1 | d1 | d2 | l1 | l2 | a | b | c | e | R | r | |
| Côn Moóc | 0 | 9,045 | 9,2 | 6,1 | 6 | 56,5 | 59,5 | 3 | 3,9 | 6,5 | 10,5 | 4 | 1 |
| 1 | 12,065 | 12,2 | 9 | 8,7 | 62 | 65,5 | 3,5 | 5,2 | 8,5 | 13,5 | 5 | 1,2 | |
| 2 | 17,780 | 18 | 14 | 15,5 | 75 | 80 | 5 | 6,3 | 10 | 16 | 6 | 1,6 | |
| 3 | 23,825 | 24,1 | 19,1 | 18,5 | 94 | 99 | 5 | 7,9 | 13 | 20 | 7 | 2 | |
| 4 | 31,267 | 31,6 | 25,2 | 24,5 | 117,5 | 124 | 6,5 | 11,9 | 16 | 24 | 8 | 2,5 | |
| 5 | 41,399 | 44,7 | 36,5 | 35,7 | 149,5 | 156 | 6,5 | 15,9 | 19 | 29 | 10 | 3 | |
| 6 | 63,348 | 63,8 | 52,4 | 51 | 210 | 218 | 8 | 19 | 27 | 40 | 13 | 1 | |
| Côn hệ mét | 80 | 80 | 80,4 | 69 | 67 | 220 | 228 | 8 | 26 | 24 | 48 | 24 | 5 |
| 100 | 100 | 100,5 | 87 | 85 | 260 | 270 | 10 | 32 | 28 | 58 | 30 | 5 | |
| 120 | 120 | 120,6 | 105 | 102 | 300 | 312 | 12 | 38 | 32 | 68 | 36 | 6 | |
| 160 | 160 | 160,8 | 141 | 138 | 380 | 396 | 16 | 50 | 40 | 88 | 48 | 8 | |
| 200 | 200 | 201 | 177 | 174 | 460 | 480 | 20 | 62 | 48 | 108 | 60 | 10 | |

Bảng 2
mm
| Ký hiệu côn | D | D1 | d | d3 | l3 | l4 | a | t | r | |
| Côn hệ mét | 4 | 4 | 4,1 | 2,9 | 2,5 | 23 | 25 | 2 | 2 | 0,2 |
| 6 | 6 | 6,2 | 4,4 | 4 | 32 | 35 | 3 | 3 | 0,2 | |
| Côn Moóc | 0 | 9,045 | 9,2 | 6,4 | 6 | 50 | 53 | 3 | 4 | 0,2 |
| 1 | 12,065 | 12,2 | 9,4 | 9 | 53,5 | 57 | 3,5 | 5 | 0,2 | |
| 2 | 17,780 | 18 | 14,6 | 14 | 64 | 69 | 5 | 5 | 0,2 | |
| 3 | 23,825 | 24,1 | 19,8 | 19 | 81 | 86 | 5 | 7 | 0,6 | |
| 4 | 31,267 | 31,6 | 25,9 | 25 | 102,5 | 109 | 6,5 | 9 | 1 | |
| 5 | 44,399 | 44,7 | 37,6 | 35,7 | 129,5 | 136 | 6,5 | 10 | 2,5 | |
| 6 | 63,348 | 63,8 | 53,9 | 51 | 182 | 190 | 8 | 16 | 4 | |
| Côn hệ mét | 80 100 120 160 200 | 80 100 120 160 200 | 80,4 100,5 120,6 160,8 201 | 70,2 88,4 106,6 143 179,4 | 67 85 102 138 174 | 196 232 268 340 412 | 204 242 280 356 432 | 8 10 12 16 20 | 21 30 36 48 60 | 5 5 6 8 10 |

Bảng 3
mm
| Ký hiệu côn | D | d4 | d5 | l5 | l6 | g | h | |
| Côn hệ mét | 4 | 4 | 3 | - | 25 | 21 | 2,2 | 8 |
| 6 | 6 | 4,6 | - | 34 | 29 | 3,2 | 12 | |
| Côn Moóc | 0 | 9,045 | 6,7 | - | 52 | 49 | 3,9 | 15 |
| 1 | 12,065 | 9,7 | 7 | 56 | 52 | 5,2 | 19 | |
| 2 | 17,780 | 14,9 | 11,5 | 67 | 62 | 6,8 | 22 | |
| 3 | 23,825 | 20,2 | 14 | 84 | 78 | 7,9 | 27 | |
| 4 | 31,267 | 26,5 | 18 | 107 | 98 | 11,9 | 32 | |
| 5 | 44,399 | 38,2 | 23 | 135 | 125 | 15,9 | 38 | |
| 6 | 63,348 | 54,6 | 27 | 188 | 177 | 19 | 47 | |
| Côn hệ mét | 80 | 80 | 71,5 | 33 | 202 | 186 | 26 | 52 |
| 100 | 100 | 90 | 39 | 240 | 220 | 32 | 60 | |
| 120 | 120 | 108,5 | 39 | 276 | 254 | 38 | 70 | |
| 160 | 160 | 145,5 | 52 | 350 | 321 | 50 | 90 | |
| 200 | 200 | 182,5 | 52 | 424 | 388 | 62 | 110 | |
4. ĐỘ CÔN CỦA CÁC CÔN NGOÀI VÀ CÔN TRONG
Bảng 4
| Ký hiệu côn | Độ côn | Góc côn 2α | |
| Côn hệ mét | 4 | 1 : 20 = 0,05. | 2°51’51” |
| 6 | |||
| Côn Moóc | 0 | 1 : 19,212 = 0,05205 | 2°58’54” |
| 1 | 1 : 20,047 = 0,04988 | 2°51’25” | |
| 2 | 1 : 20,020 = 0,04995 | 2°51’41” | |
| 3 | 1 : 19,922 = 0,05020 | 2°52’32” | |
| 4 | 1 : 19,254 = 0,05194 | 2°58’31” | |
| 5 | 1 : 19,002 = 0,05263 | 3°00’53” | |
| 6 | 1 : 19,180 = 0,05214 | 2°59’12” | |
| Côn hệ mét | 80 | 1 : 20 = 0,05 | 2°51’51” |
| 100 | |||
| 120 | |||
| 160 | |||
| 200 | |||
Chú thích của các bảng 1 ÷ 4:
1. Các đường kính D1, d và d2 là kích thước dẫn xuất tính từ trị số của a, l1 và l3.
2. Góc côn 2α tính theo trị số của độ côn và lấy chẵn đến 1”.
3. Nếu côn ngoài có đuôi dẹt không gia công lỗ tâm thì không cần phải chừa mặt bằng d0.
4. Sai lệch giới hạn của độ côn theo TCVN 137 – 70.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 383:1970 về Côn ngắn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1050:1971 về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Côn mài có độ côn 1:10 - Kích thước phần mài do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 về Côn của dụng cụ - Dung sai
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1970 về Côn của dụng cụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 383:1970 về Côn ngắn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1050:1971 về Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Côn mài có độ côn 1:10 - Kích thước phần mài do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1963 về Côn của dụng cụ - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 về Côn của dụng cụ - Dung sai
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 136:2007 (ISO 296 : 1991) về Máy công cụ – Côn kẹp chặt chuôi dụng cụ