Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3986:1992
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3986:1992 là văn bản kỹ thuật quy định về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, tập trung vào các ký hiệu quy ước chung cho các cấu kiện công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc thống nhất ngôn ngữ bản vẽ kỹ thuật, đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và dễ hiểu giữa các bên tham gia vào quá trình thiết kế, thi công và giám sát công trình.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3986:1992 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho việc áp dụng các ký hiệu quy ước, bao gồm các nội dung chính sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại tài liệu thiết kế, bản vẽ xây dựng của các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật. Tiêu chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa cách thể hiện các cấu kiện xây dựng trên bản vẽ.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có trách nhiệm tuân thủ các ký hiệu quy ước được ban hành trong tiêu chuẩn này.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Xác định các tiêu chuẩn liên quan khác trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng và bản vẽ kỹ thuật được sử dụng phối hợp, làm căn cứ để thực hiện thống nhất các quy định của TCVN 3986:1992.
- Nguyên tắc chung về ký hiệu quy ước (Điều 4): Đưa ra các quy định mang tính nguyên tắc về hình dáng, kích thước tỷ lệ, nét vẽ và cách bố trí các ký hiệu quy ước của cấu kiện trên bản vẽ thiết kế, nhằm tránh sự nhầm lẫn hoặc hiểu sai lệch trong thực tế thi công.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm túc TCVN 3986:1992 từ những điều khoản đầu tiên giúp tối ưu hóa quy trình lập và đọc bản vẽ thiết kế. Đây là cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế, giảm thiểu sai sót trong quá trình chuyển giao thông tin từ bản vẽ ra thực địa, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ và quản lý hồ sơ công trình lâu dài.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM..
TCVN 3986 : 1992
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG. CÁC KẾT CẤU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG. KÍ HIỆU QUI ƯỚC CHUNG
System of design documents, structural Components in buildings. General symbols anh conventions
1. Qui định chung
1.1. Tiêu chuẩn này quy định kí hiệu qui ước bằng chữ và số của các kết cấu công trình nhà ở dân dụng và công nghiệp trên các bản vẽ thiết kế (đặc biệt bản vẽ sơ đồ lắp đặt các cấu kiện BTCT)
Ngoài những quy định trong tiêu chuẩn này, phải tuân theo những quy định trong các tiêu chuẩn khác thuộc hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng có liên quan
1.2. Khi dùng những kí hiệu bằng chữ và số chưa được quy định trong tiêu chuẩn này thì phải có chú thích, và phải tuân theo quy định trong mục 2.1. của tiêu chuẩn này.
2. Cấu tạo của kí hiệu
2.1. Kí hiệu qui ước gồm 4 nhóm:
Nhóm 1: Gồm các chữ in hoa viết tắt tên của kết cấu
Thí dụ:
Móng : M
Vì kèo : VK
Khung: K
Ban công: BC
Ngoài ra bên cạnh chữ in hoa cho phép ghi thêm các chữ in thường để tránh trùng lặp và chỉ rõ loại kết cấu.
Thí dụ: Dầm trần: Dtr
Nhóm 2: Gồm các chữ cái thường để chỉ vật liệu dùng làm kết cấu, viết dưới dạng số mũ.
Thí dụ: Cột bê tông cốt thép Cbtct
Cột gạch Cgh
Cột bê tông Cbt
Cột gỗ Cg
Cột thép Ct
Trong những trường hợp hệ kết cấu chịu lực chính của công trình làm bằng một loại vật liệu chủ yếu thì trên kí hiệu cho các kết cấu đó không cần phải ghi nhóm này
Nhóm 3: Gồm chữ số, chỉ vị trí tầng của kết cấu, viết ngang hàng với nhóm 1. Đối với các kết cấu của công trình một tầng và các kết cấu móng không cần ghi nhóm này
Nhóm 4: Gồm số có hai chữ số, chỉ thứ tự kết cấu, viết sau nhóm 3. Nhóm 4 được phân cách với nhóm 3 bằng dấu chấm
Thí dụ: Cột tầng 3 số 2: C3.02
2.2. Một số kí hiệu thông thường
Các kí hiệu thường dùng được nêu trong bảng dưới đây:
| Tên kết cấu | Kí hiệu qui ước | Tên kết cấu | Kí hiệu qui ước |
| - Móng - Móng máy - Bàn móng - Sườn móng - Dầm móng - Cọc - Đài cọc - Giàng - Cột - Lanh tô có ô văng - Ô văng - Ban công - Công xôn - Bản - Bản sàn | M Mm Bm Sm Dmg Cc Đc G C Lô Ôv BC CS B Bs | - Khung - Dầm - Dầm trần - Dầm mái - Vì kèo - Tường - Cầu thang - Cốn thang - Lanh tô - Vòm - Máng nước - Bể nước - Panen - Panen mái - Panen sàn | K D Dtr Dm VK T CT Cth L V MN BN P Pm Ps |
Phụ lục 1
(Qui định tên gọi của tầng nhà)
- Tầng nhà là không gian giưa hai "đọ cao", được bao bọc bởi sàn, tràn và các tường (kể cả những giới hạn này)
- Mỗi tầng được gọi tên bằng một số. Số đặt cho tầng được quy định từ thấp lên cao, bắt đầu từ số 1. Tầng hầm được gọi là "tầng 0" (hình 1)
- Độ cao của tầng quy định là mặt trên của sàn chịu lực

Hình 1: Tên gọi các tầng và độ cao của tầng nhà
Phụ lục 2
(Cách ghi kí hiệu qui ước trên bản vẽ)
1. Cách ghi kí hiệu qui ước các kết cấu trên mặt cắt (hình 1

Hình 1:
2. Cách ghi kí hiệu qui ước các kết cấu trên mặt phẳng (hình 2)

Hình 2: Mặt bằng móng (Bản vẽ lắp đặt kết cấu)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5571:1991 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - khung tên
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5686:1992 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các kết cấu công trình xây dựng - Ký hiệu quy ước chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3990:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc thống kê và bảo quản bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3987:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc sửa đổi hồ sơ thi công
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3988:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc trình bày những sửa đổi khi vận dụng tài liệu thiết kế
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4607:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - ký hiệu quy ước trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4614:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - các bộ phận cấu tạo ngôi nhà - ký hiệu quy ước trên bản vẽ xây dựng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4615:1988 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu quy ước trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5571:1991 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - khung tên
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5686:1992 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các kết cấu công trình xây dựng - Ký hiệu quy ước chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3990:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc thống kê và bảo quản bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3987:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc sửa đổi hồ sơ thi công
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3988:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc trình bày những sửa đổi khi vận dụng tài liệu thiết kế
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4607:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - ký hiệu quy ước trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4614:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - các bộ phận cấu tạo ngôi nhà - ký hiệu quy ước trên bản vẽ xây dựng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4615:1988 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu quy ước trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh