Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5686:1992
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5686:1992 về "Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các kết cấu công trình xây dựng - Ký hiệu quy ước chung" là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các ký hiệu quy ước được sử dụng thống nhất trên các bản vẽ thiết kế kết cấu công trình. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa ngôn ngữ đồ họa giữa các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công và đơn vị giám sát, đảm bảo tính chính xác, khoa học và hạn chế tối đa sai sót trong quá trình triển khai dự án.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 5686:1992 được áp dụng rộng rãi trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam với các phạm vi cụ thể sau:
- Áp dụng để lập các tài liệu thiết kế, bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ thi công cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
- Quy định các ký hiệu quy ước chung cho các loại kết cấu công trình bao gồm kết cấu bê tông, bê tông cốt thép, kết cấu thép, kết cấu gỗ, kết cấu gạch đá và các bộ phận cấu tạo liên quan khác.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư tiến hành thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu hồ sơ thiết kế bản vẽ.
Các quy định chung về ký hiệu quy ước trên bản vẽ
Để đảm bảo tính thống nhất và dễ đọc của bản vẽ thiết kế kết cấu, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc cơ bản sau:
- Các ký hiệu quy ước phải được thể hiện rõ ràng, sắc nét, đúng tỷ lệ và vị trí quy định trên bản vẽ.
- Kích thước của các ký hiệu quy ước phải phù hợp với tỷ lệ của hình vẽ và khổ giấy, đảm bảo không gây chồng chéo hoặc làm mờ nhạt các thông tin kỹ thuật khác.
- Trong trường hợp sử dụng các ký hiệu đặc thù chưa được quy định trong tiêu chuẩn này, người thiết kế phải có bảng giải thích ký hiệu chi tiết kèm theo trong hồ sơ bản vẽ để người đọc dễ dàng tiếp cận.
- Sự nhất quán trong việc sử dụng ký hiệu phải được duy trì xuyên suốt từ bản vẽ tổng thể, bản vẽ định vị đến các bản vẽ chi tiết cấu kiện của toàn bộ công trình.
Ký hiệu quy ước cho các loại kết cấu công trình cụ thể
Tiêu chuẩn phân loại và hướng dẫn chi tiết cách thể hiện ký hiệu cho từng loại kết cấu đặc trưng:
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép: Quy định cách thể hiện các cấu kiện như móng, cột, dầm, sàn, tường bê tông cốt thép. Các ký hiệu về cốt thép thường, cốt thép ứng lực trước, lưới thép hàn và các chi tiết liên kết được chuẩn hóa bằng các đường nét và ký hiệu hình học đặc trưng.
- Kết cấu thép: Hướng dẫn cách vẽ các loại thép hình (thép chữ I, chữ U, chữ L, thép ống), các mối nối hàn, mối nối bu lông, đinh tán và các chi tiết liên kết cấu kiện thép trong không gian.
- Kết cấu gỗ: Quy định ký hiệu cho các cấu kiện gỗ tròn, gỗ xẻ, các liên kết mộng, chốt gỗ, bu lông liên kết gỗ và các bộ phận chịu lực bằng gỗ trong công trình.
- Kết cấu gạch đá: Xác định cách thể hiện các mảng tường gạch, tường đá, các chi tiết lanh tô, giằng tường và các loại vật liệu xây dựng tương đương trên mặt cắt và mặt đứng.
Nguyên tắc thể hiện đường nét và chú thích kỹ thuật
Bên cạnh các ký hiệu hình học, tiêu chuẩn cũng quy định chặt chẽ về cách sử dụng đường nét và ghi chú:
- Sử dụng các loại nét vẽ khác nhau (nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt, nét gạch chấm mảnh) để phân biệt rõ ràng giữa đường bao thấy, đường khuất, đường trục, đường kích thước và đường giới hạn kết cấu.
- Các chữ viết, chữ số chú thích trên bản vẽ phải tuân thủ tiêu chuẩn về chữ viết trong vẽ kỹ thuật, đảm bảo chiều cao, độ rộng và khoảng cách chữ dễ đọc, không bị đè lên các ký hiệu kết cấu.
- Cách thiết lập các đường dẫn chỉ dẫn cấu kiện, ký hiệu cao độ, ký hiệu mặt cắt và hướng nhìn phải tuân thủ nghiêm ngặt để người đọc bản vẽ có thể hình dung trực quan cấu trúc không gian của công trình.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của TCVN 5686:1992
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 5686:1992 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho hoạt động xây dựng:
- Tăng cường tính chuyên nghiệp: Giúp chuẩn hóa hồ sơ thiết kế theo tiêu chuẩn quốc gia, tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin giữa các bên tham gia dự án, kể cả các đối tác nước ngoài.
- Hạn chế sai sót thi công: Bản vẽ rõ ràng, đúng quy chuẩn giúp kỹ sư và công nhân trên công trường hiểu đúng ý đồ thiết kế, tránh những hiểu lầm dẫn đến sai lệch kích thước hoặc bố trí sai kết cấu.
- Thuận tiện cho công tác thẩm định: Giúp các cơ quan chức năng dễ dàng thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công một cách nhanh chóng, chính xác.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5686 : 1992
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÁC KẾT CẤU CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG-KÍ HIỆU QUY ƯỚC CHUNG
System Of documents for building design - Components of building structures - General symbols and conventions .
1. Quy định chung
1.1. Tiêu chuẩn này quy định kí hiệu quy ước bằng chữ và số của các kết cấu công trình nhà ở dân dụng và công nghiệp trên các bản vẽ thiết kế (đặc biệt bản vẽ sơ đồ lắp đặt các cấu kiện BTCT) .
Ngoài những quy định trong tiêu chuẩn này, phải tuân theo những quy định trong các tiêu chuẩn khác thuộc hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng có liên quan.
1.2. Khi dùng những kí hiệu bằng chữ và số chưa được quy định trong tiêu chuẩn này thì phải có chú thích, và phải tuân theo quy định trong mục 2.1 của tiêu chuẩn này.
2. Cấu tạo của kí hiệu
2.1. Kí hiệu quy ước gồm 4 nhóm;
Nhóm 1; gồm các chữ in hoa viết tên của kết cấu
Thí dụ; Móng; M
Vì kèo; VK
Khung; K
Ban công; BC
Ngoài ra bên cạnh chữ in hoa cho phép ghi thêm các chữ in thường để tránh trùng lặp và chi rõ loại kết cấu.
Thí dụ; Dầm trần; Dtr
Nhóm 2; gồm các chữ thường để chỉ vật liệu dùng làm kết cấu, viết dưới dạng số mũ.
Thí dụ; Cột bê tông cốt thép Cbtct
Cột gạch; Cgh
Cột bê tông; Cbt
Cột gỗ; Cg
Cột thép; Ct
Trong trường hợp hệ kết cấu cấu lực chính của công trinh làm bằng một loại vật liệu chủ yếu thì trên kí hiệu cho các kết cấu đó không cần phải ghi nhóm này.
Nhóm 3; gồm chữ số, chỉ vị trí tầng của kết cấu, viết ngang hàng với nhóm 1. Đối với các kết cấu của công trình một tầng và các kết cấu móng không cần ghi nhóm này.
Nhóm 4; gồm số có hai chữ số, chỉ thứ tự kết cấu, viết sau nhóm 3. Nhóm 4 được phân cách với nhóm 3 bằng dấu chấm.
Thí dụ; Cột tầng 3 số 2; C3.02
2.2. Một số kí hiệu thông thường
Các ký hiệu thường dùng được nêu trong bảng dưới đây;
| Tên kết cấu | Ký hiệu quy ước | Tên kết cấu | Ký hiệu quy ước |
| Móng Móng máy Bản móng Sườn móng Dầm móng Cọc Đài cọc Giằng Cột Lanh tô có ô văng Ô văng Ban công Công son Bản Bản sàn | M Mm Bm Sm Dmg Cc Đc G C Lô Ov BC CS B Bs | Khung Dầm Dầm trần Dầm mái Vì kèo Tường Cầu thang Cốn thang Lanh tô Vòm Máng nước Bể nước Panen Panen mái Panen sàn | K D Dtr Dm VK T CT Cth L V MN BN P Pm Ps |
Phụ lục 1
(Quy định tên gọi của tầng nhà)
- Tầng nhà là không gian giữa hai "độ cao", được bao bọc bởi sàn, trần và các tường (kể cả những giới hạn này) Mỗi tầng được gọi tên bằng một số. Số đặt cho tầng được quy định từ thấp lên cao, bắt đầu từ số 1. Tầng hầm được gọi là "tầng 0" (hình 1)
- Độ cao của tầng quy định là mặt trên của sàn chịu lực

Phụ lục 2
(Cách ghi kí hiệu quy ước trên bản vẽ)
1. Cách ghi kí hiệu quy ước các kết cấu trên mặt cắt (Hình 1)

2. Cách ghi kí hiệu quy ước các kết cấu trên mặt bằng (hình 2)

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5571:1991 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - khung tên
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5570:1991 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - ký hiệu đường nét và đường trục trên bản vẽ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3990:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc thống kê và bảo quản bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3986:1992 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - các cấu kết công trình xây dựng - ký hiệu quy ước chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3987:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc sửa đổi hồ sơ thi công
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3988:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc trình bày những sửa đổi khi vận dụng tài liệu thiết kế
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4607:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - ký hiệu quy ước trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4615:1988 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu quy ước trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5571:1991 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - khung tên
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5570:1991 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - ký hiệu đường nét và đường trục trên bản vẽ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3990:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc thống kê và bảo quản bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3986:1992 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - các cấu kết công trình xây dựng - ký hiệu quy ước chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3987:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc sửa đổi hồ sơ thi công
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3988:1985 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - quy tắc trình bày những sửa đổi khi vận dụng tài liệu thiết kế
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4607:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - ký hiệu quy ước trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4615:1988 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu quy ước trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5686:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các cấu kiện xây dựng - Ký hiệu quy ước chung