Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3992:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3992:1985 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa đối với các sản phẩm thủy tinh được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng. Việc ban hành tiêu chuẩn này nhằm mục đích thống nhất cách hiểu, cách gọi tên và xác định chính xác các đặc tính kỹ thuật của các loại thủy tinh xây dựng, phục vụ hiệu quả cho công tác thiết kế, thi công, nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình.

Phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn

TCVN 3992:1985 hướng tới các mục tiêu cốt lõi sau đây trong ngành xây dựng và sản xuất vật liệu:

  • Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật: Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến thủy tinh xây dựng, tránh sự nhầm lẫn hoặc hiểu sai lệch giữa các đơn vị thiết kế, nhà sản xuất, đơn vị cung ứng và nhà thầu thi công.
  • Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật: Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác để làm căn cứ xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác, cũng như làm cơ sở đối chiếu trong các hợp đồng kinh tế, tài liệu thiết kế và hồ sơ nghiệm thu công trình.
  • Nâng cao chất lượng quản lý: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ đầu tư dễ dàng kiểm soát chất lượng sản phẩm thủy tinh lưu thông trên thị trường và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng.

Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn hóa, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng:

  • Xác định phạm vi điều chỉnh: Quy định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại sản phẩm thủy tinh dùng trong xây dựng (như kính tấm, kính an toàn, kính cường lực, khối thủy tinh xây dựng, và các sản phẩm liên quan khác).
  • Nguyên tắc xây dựng thuật ngữ: Đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn và định nghĩa thuật ngữ, đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, ngắn gọn và phù hợp với thực tiễn sản xuất, xây dựng tại Việt Nam.
  • Phân loại sơ bộ: Định hình cách phân loại các nhóm sản phẩm thủy tinh dựa trên công dụng, công nghệ chế tạo hoặc đặc tính cơ lý hóa để làm tiền đề cho các định nghĩa chi tiết tiếp theo.

Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 3992:1985

Tiêu chuẩn này đóng vai trò đặt nền móng vững chắc cho hệ thống tiêu chuẩn hóa ngành thủy tinh xây dựng tại Việt Nam. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các thuật ngữ, định nghĩa theo TCVN 3992:1985 giúp các kỹ sư, kiến trúc sư và nhà thầu đảm bảo tính chính xác trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình giao nhận, kiểm định và lắp đặt vật liệu thủy tinh tại công trình.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3992: 1985

SẢN PHẨM THUỶ TINH DÙNG TRONG XÂY DỰNG THUẬT NGỮ - ĐỊNH NGHĨA
Glass products in building. Terminology - definitions

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thuỷ tinh dùng trong xây dựng, quy định các thuật ngữ và định nghĩa để sử dụng trong tài liệu kỹ thuật, tài liệu chuyên môn. giáo trình, sổ tay tra cứu và trong hợp tác khoa hoc kỹ thuật và kinh tế

Thuật ngữ và định nghĩa

Thứ tự

Thuật ngữ

Định nghĩa

01

 

02

 

03

04

 

 

 

05

 

06

 

07

08

 

09

 

10

11

 

12

 

13

14

 

 

 

15

 

16

 

 

17

18

 

19

 

20

21

 

 

 

 

22

 

 

23

 

24

 

25

 

26

 

27

Kính tấm

 

Kính tấm mài bóng

 

Kính tấm kéo

Kính tấm mài bóng bằng nhiệt  (kính tấm được sản xuất bằng phương pháp Float)

Kính tấm cán

 

Kính tấm văn hoa

 

Kính tấm cốt thép

Kính tấm cán đục

 

Kính tấm mờ

 

Kính băng giá

Gương

 

Viên kính ốp

 

Viên ốp Mozaic

Kính tấm chống nắng

 

 

 

Kính tấm hấp thụ nhiệt

Kính tấm tạo mầu bằng điện hoá

 

Kính tấm phản xạ nhiệt

Kính tấm tráng men, tôi

Tập kính nhiều lớp

 

Ngói thuỷ tinh

 

Gạch thuỷ tinh

 

 

 

Thuỷ tinh bọt

 

 

Bóng thuỷ tinh

 

Tấm sợi thuỷ tinh

 

Kính hình

 

 

Kính gia cường (thuỷ tinh tôi)

Kính nhiều lớp

Kính được sản xuất có dạng tấm phẳng có chiều dày nhỏ so với chiều dài và chiều rộng

Kính tấm được gia công bằng phương pháp mài và đánh bóng cơ học, có bề mặt phẳng song song và không gây biến dạng quang học trong ánh sáng phản xạ

Kính tấm được sản xuất bằng phương pháp kéo không gia công

Kính tấm được sản xuất bằng thuỷ tinh trên bề mặt kim loại nóng chảy trong môi trường bảo vệ, được điều khiển bằng nhiệt độ

 

 

Kính tấm được sản xuất bằng thuỷ tinh cán liên tục giữa hai trục hoặc cán gián đoạn trên bàn bằng một trục

Kính tấm cán không mầu hay có mầu, có vân hay nổi trên bề mặt tạo bởi trục cán khắc hoa

Kính tấm cán không mầu hay có mầu với lưới thép lăn trên kính, có mặt nhẵn hay có vân hoa

Kính tấm cán trong suốt, màu sữa hoặc có màu, một mặt nhẵn và một mặt kia có gợn khía nhỏ

Kính tấm có một mặt nhám cho ánh sáng xuyên qua nhưng không trong suốt

Kính tấm có văn hoa không lặp lại trên một mặt giống như được phủ lớp hoa băng

Kính tấm có một mặt phủ lớp kim loại có độ phản chiếu cao với lớp phủ bảo vệ bên ngoài

Viên kính đục, không màu hay có màu, có hình dạng và kích thước nhất định dùng để ốp tường

Viên ốp Mozaic bằng thuỷ tinh đục không màu hay có màu, được xếp dán trên giấy hay rải đều dùng để ốp tường

Kính tấm làm giảm độ xuyên toàn bộ hoặc từng vùng quang phổ bức xạ của mặt trời

- Kính tấm hấp thụ nhiệt

- Kính tấm tạo mầu bằng điện hoá

- Kính tấm phản xạ nhiệt

Kính tấm màu làm giảm độ xuyên quang vùng hồng ngoại của quang phổ

Kính tấm chống nắng được làm nhẵn bằng gia nhiệt có lớp bề mặt được nhuộm màu bằng phương pháp diện hoá để làm giảm độ xuyên quang trong vùng hồng ngoại, vùng nhìn thấy và vùng tử ngoại của quang phổ

Kính tấm chống nắng có lớp phủ mỏng trong suốt làm tăng khả năng phản xạ ở vùng hồng ngoại của quang phổ

Kính lắp vào cửa chiếu sáng có một mặt phủ lớp men đỏ và được gia công nhiệt để kính bền thêm và làm tăng độ bền màu trên bề mặt

Kính dùng để lắp vào lỗ cửa chiếu sáng của nhà gồm 2 hoặc vài tấm kính được liên kết với nhau bằng các tấm vách sao cho giữa chúng tạo nên các khoảng kín chứa khí khô

Sản phẩm sản xuất theo phương pháp ép dùng làm mái lấy ánh sáng cho nhà

Gạch thuỷ tinh không màu hoặc có màu dùng để làm kết cấu bao che thấu quang của nhà. Gạch thuỷ tinh được phân chia ra:

- Gạch rỗng có khoảng không khí kín được ghép bằng 2 nửa viên gạch

- Gạch rỗng có khoảng không khí nở

- Gạch đặc không có khoang

Vật liệu ở dang bọt thuỷ tinh đông cứng nhiều lỗ nhỏ kín chứa hỗn hợp khí khác nhau được sản xuất theo dạng khối hay viên dùng để cách âm, cách nhiệt

Vật liệu ở dạng khối xốp bằng các sợi thuỷ tinh sắp xếp lộn xộn vô hướng có đường kính từ 1 35Pm, có các giọt hình cầu dùng để cách âm, cách nhiệt

Sản phẩm có dạng lớp dầy, đều, gồm các sợi thuỷ tinh sắp xếp lộn xộn vô hướng dùng chất dính kết, để làm vật liệu cách âm, cách nhiệt

Sản phẩm bằng thuỷ tinh không màu hay có màu được sản xuất theo phương pháp cán liên tục có tiết diện hình chữ nhật khép kín hay hình chữ U không có cốt hay có cốt bằng sợi kim loại dùng để thiết lập các bộ phận ngăn cách thấu quang của nhà

Tấm kính đã tôi được gia công thành và cắt góc để liên kết vào phụ tùng kim loại dùng làm cửa đi và gian bày hàng

Kính tấm gồm hai hoặc vài tấm kính được gắn với nhau theo khắp bề mặt bằng màng pôlime

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3992:1985 sản phẩm thủy tinh dùng trong xây dựng - Thuật ngữ - định nghĩa

Số hiệu: TCVN3992:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3992:1985 sản phẩm t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký