Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3992:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3992:1985 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa đối với các sản phẩm thủy tinh được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng. Việc ban hành tiêu chuẩn này nhằm mục đích thống nhất cách hiểu, cách gọi tên và xác định chính xác các đặc tính kỹ thuật của các loại thủy tinh xây dựng, phục vụ hiệu quả cho công tác thiết kế, thi công, nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình.
Phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn
TCVN 3992:1985 hướng tới các mục tiêu cốt lõi sau đây trong ngành xây dựng và sản xuất vật liệu:
- Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật: Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến thủy tinh xây dựng, tránh sự nhầm lẫn hoặc hiểu sai lệch giữa các đơn vị thiết kế, nhà sản xuất, đơn vị cung ứng và nhà thầu thi công.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật: Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác để làm căn cứ xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác, cũng như làm cơ sở đối chiếu trong các hợp đồng kinh tế, tài liệu thiết kế và hồ sơ nghiệm thu công trình.
- Nâng cao chất lượng quản lý: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ đầu tư dễ dàng kiểm soát chất lượng sản phẩm thủy tinh lưu thông trên thị trường và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn hóa, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng:
- Xác định phạm vi điều chỉnh: Quy định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại sản phẩm thủy tinh dùng trong xây dựng (như kính tấm, kính an toàn, kính cường lực, khối thủy tinh xây dựng, và các sản phẩm liên quan khác).
- Nguyên tắc xây dựng thuật ngữ: Đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn và định nghĩa thuật ngữ, đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, ngắn gọn và phù hợp với thực tiễn sản xuất, xây dựng tại Việt Nam.
- Phân loại sơ bộ: Định hình cách phân loại các nhóm sản phẩm thủy tinh dựa trên công dụng, công nghệ chế tạo hoặc đặc tính cơ lý hóa để làm tiền đề cho các định nghĩa chi tiết tiếp theo.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 3992:1985
Tiêu chuẩn này đóng vai trò đặt nền móng vững chắc cho hệ thống tiêu chuẩn hóa ngành thủy tinh xây dựng tại Việt Nam. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các thuật ngữ, định nghĩa theo TCVN 3992:1985 giúp các kỹ sư, kiến trúc sư và nhà thầu đảm bảo tính chính xác trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình giao nhận, kiểm định và lắp đặt vật liệu thủy tinh tại công trình.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3992: 1985
SẢN PHẨM THUỶ TINH DÙNG TRONG XÂY DỰNG THUẬT NGỮ - ĐỊNH NGHĨA
Glass products in building. Terminology - definitions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thuỷ tinh dùng trong xây dựng, quy định các thuật ngữ và định nghĩa để sử dụng trong tài liệu kỹ thuật, tài liệu chuyên môn. giáo trình, sổ tay tra cứu và trong hợp tác khoa hoc kỹ thuật và kinh tế
Thuật ngữ và định nghĩa
| Thứ tự | Thuật ngữ | Định nghĩa |
| 01
02
03 04
05
06
07 08
09
10 11
12
13 14
15
16
17 18
19
20 21
22
23
24
25
26
27 | Kính tấm
Kính tấm mài bóng
Kính tấm kéo Kính tấm mài bóng bằng nhiệt (kính tấm được sản xuất bằng phương pháp Float) Kính tấm cán
Kính tấm văn hoa
Kính tấm cốt thép Kính tấm cán đục
Kính tấm mờ
Kính băng giá Gương
Viên kính ốp
Viên ốp Mozaic Kính tấm chống nắng
Kính tấm hấp thụ nhiệt Kính tấm tạo mầu bằng điện hoá
Kính tấm phản xạ nhiệt Kính tấm tráng men, tôi Tập kính nhiều lớp
Ngói thuỷ tinh
Gạch thuỷ tinh
Thuỷ tinh bọt
Bóng thuỷ tinh
Tấm sợi thuỷ tinh
Kính hình
Kính gia cường (thuỷ tinh tôi) Kính nhiều lớp | Kính được sản xuất có dạng tấm phẳng có chiều dày nhỏ so với chiều dài và chiều rộng Kính tấm được gia công bằng phương pháp mài và đánh bóng cơ học, có bề mặt phẳng song song và không gây biến dạng quang học trong ánh sáng phản xạ Kính tấm được sản xuất bằng phương pháp kéo không gia công Kính tấm được sản xuất bằng thuỷ tinh trên bề mặt kim loại nóng chảy trong môi trường bảo vệ, được điều khiển bằng nhiệt độ
Kính tấm được sản xuất bằng thuỷ tinh cán liên tục giữa hai trục hoặc cán gián đoạn trên bàn bằng một trục Kính tấm cán không mầu hay có mầu, có vân hay nổi trên bề mặt tạo bởi trục cán khắc hoa Kính tấm cán không mầu hay có mầu với lưới thép lăn trên kính, có mặt nhẵn hay có vân hoa Kính tấm cán trong suốt, màu sữa hoặc có màu, một mặt nhẵn và một mặt kia có gợn khía nhỏ Kính tấm có một mặt nhám cho ánh sáng xuyên qua nhưng không trong suốt Kính tấm có văn hoa không lặp lại trên một mặt giống như được phủ lớp hoa băng Kính tấm có một mặt phủ lớp kim loại có độ phản chiếu cao với lớp phủ bảo vệ bên ngoài Viên kính đục, không màu hay có màu, có hình dạng và kích thước nhất định dùng để ốp tường Viên ốp Mozaic bằng thuỷ tinh đục không màu hay có màu, được xếp dán trên giấy hay rải đều dùng để ốp tường Kính tấm làm giảm độ xuyên toàn bộ hoặc từng vùng quang phổ bức xạ của mặt trời - Kính tấm hấp thụ nhiệt - Kính tấm tạo mầu bằng điện hoá - Kính tấm phản xạ nhiệt Kính tấm màu làm giảm độ xuyên quang vùng hồng ngoại của quang phổ Kính tấm chống nắng được làm nhẵn bằng gia nhiệt có lớp bề mặt được nhuộm màu bằng phương pháp diện hoá để làm giảm độ xuyên quang trong vùng hồng ngoại, vùng nhìn thấy và vùng tử ngoại của quang phổ Kính tấm chống nắng có lớp phủ mỏng trong suốt làm tăng khả năng phản xạ ở vùng hồng ngoại của quang phổ Kính lắp vào cửa chiếu sáng có một mặt phủ lớp men đỏ và được gia công nhiệt để kính bền thêm và làm tăng độ bền màu trên bề mặt Kính dùng để lắp vào lỗ cửa chiếu sáng của nhà gồm 2 hoặc vài tấm kính được liên kết với nhau bằng các tấm vách sao cho giữa chúng tạo nên các khoảng kín chứa khí khô Sản phẩm sản xuất theo phương pháp ép dùng làm mái lấy ánh sáng cho nhà Gạch thuỷ tinh không màu hoặc có màu dùng để làm kết cấu bao che thấu quang của nhà. Gạch thuỷ tinh được phân chia ra: - Gạch rỗng có khoảng không khí kín được ghép bằng 2 nửa viên gạch - Gạch rỗng có khoảng không khí nở - Gạch đặc không có khoang Vật liệu ở dang bọt thuỷ tinh đông cứng nhiều lỗ nhỏ kín chứa hỗn hợp khí khác nhau được sản xuất theo dạng khối hay viên dùng để cách âm, cách nhiệt Vật liệu ở dạng khối xốp bằng các sợi thuỷ tinh sắp xếp lộn xộn vô hướng có đường kính từ 1 35Pm, có các giọt hình cầu dùng để cách âm, cách nhiệt Sản phẩm có dạng lớp dầy, đều, gồm các sợi thuỷ tinh sắp xếp lộn xộn vô hướng dùng chất dính kết, để làm vật liệu cách âm, cách nhiệt Sản phẩm bằng thuỷ tinh không màu hay có màu được sản xuất theo phương pháp cán liên tục có tiết diện hình chữ nhật khép kín hay hình chữ U không có cốt hay có cốt bằng sợi kim loại dùng để thiết lập các bộ phận ngăn cách thấu quang của nhà Tấm kính đã tôi được gia công thành và cắt góc để liên kết vào phụ tùng kim loại dùng làm cửa đi và gian bày hàng Kính tấm gồm hai hoặc vài tấm kính được gắn với nhau theo khắp bề mặt bằng màng pôlime |
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 128:1985 về thủy tinh - phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng lưu huỳnh triôxýt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7575-1:2007 về Tấm 3D dùng trong xây dựng - Phần 1: Quy định kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 128:1985 về thủy tinh - phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 129:1985 về thủy tinh - phương pháp phân tích hoá học xác định hàm lượng Silic dioxyt
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng lưu huỳnh triôxýt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7575-1:2007 về Tấm 3D dùng trong xây dựng - Phần 1: Quy định kỹ thuật