Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 130:1985

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh triôxýt (SO3) trong thủy tinh. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và thành phẩm thủy tinh trong ngành xây dựng cũng như sản xuất công nghiệp tại Việt Nam.

Quy định chung và yêu cầu kỹ thuật trong phân tích

Để đảm bảo độ chính xác và tính đồng nhất của kết quả phân tích hóa học, tiêu chuẩn đề ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với quá trình chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:

  • Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình pha chế và phân tích phải là nước cất để tránh lẫn tạp chất ảnh hưởng đến kết quả đo.
  • Thiết bị và dụng cụ: Sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao (độ nhạy đến 0,0001g). Các dụng cụ thủy tinh dùng trong đo lường thể tích và chứa hóa chất phải được chuẩn hóa và làm sạch tuyệt đối theo quy trình phòng thí nghiệm.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thủy tinh phải được đập vụn, nghiền mịn trong cối chuyên dụng (như cối mã não) đến kích thước hạt theo quy định, sau đó sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn để loại bỏ hoàn toàn độ ẩm trước khi tiến hành cân phân tích.

Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh triôxýt (SO3)

Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết phương pháp phân tích trọng lượng (phương pháp khối lượng) để xác định hàm lượng SO3, cụ thể như sau:

  • Nguyên lý của phương pháp: Hàm lượng lưu huỳnh triôxýt trong thủy tinh được xác định bằng cách chuyển hóa toàn bộ lượng lưu huỳnh có trong mẫu thành ion sunfat (SO4 2-), sau đó kết tủa ion này bằng dung dịch bari clorua (BaCl2) trong môi trường axit để tạo thành bari sunfat (BaSO4) không tan.
  • Quá trình phân hủy mẫu: Mẫu thử sau khi cân được phân hủy bằng hỗn hợp axit thích hợp hoặc bằng phương pháp nóng chảy với chất chảy (như natri cacbonat Na2CO3) để chuyển lưu huỳnh vào dung dịch dưới dạng sunfat hòa tan.
  • Quá trình kết tủa: Tiến hành kết tủa bari sunfat bằng cách thêm từ từ dung dịch bari clorua nóng vào dung dịch mẫu đang sôi. Quá trình này cần được thực hiện cẩn thận để tạo ra tinh thể bari sunfat đủ lớn, thuận lợi cho quá trình lọc.
  • Lọc, rửa và nung kết tủa: Kết tủa được lọc qua giấy lọc chảy không tro, rửa sạch ion clorua bằng nước nóng. Sau đó, giấy lọc chứa kết tủa được cho vào chén nung đã biết trước khối lượng, tiến hành tro hóa và nung ở nhiệt độ cao (khoảng 800 đến 850 độ C) đến khối lượng không đổi.

Cách tính toán và biểu thị kết quả

Kết quả phân tích hàm lượng lưu huỳnh triôxýt (SO3) được tính toán dựa trên công thức hóa học cụ thể:

  • Công thức tính toán: Hàm lượng phần trăm SO3 được tính dựa trên khối lượng của kết tủa bari sunfat (BaSO4) sau khi nung, nhân với hệ số chuyển đổi hóa học tương ứng và chia cho khối lượng mẫu thử ban đầu.
  • Độ sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn sai lệch cho phép giữa các lần xác định song song. Nếu sai lệch vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành phân tích lại mẫu để đảm bảo tính khách quan và chính xác của số liệu.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TC 130 : 1985

THỦY TINH – PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH TRIÔXÝT
Glass - Methodfor chemical analysisfor determination of trioxide sulfuric content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trioxýt thủy tinh thông dụng không mầu.

1. Quy định chung

Theo TCXD 128: 1985

2. Nguyên tắc

Kết tủa lưu huỳnh trioxýt bằng Bary clorua trong môi trường axit Clohyđric. Nung kết tủa tạo thành ở 8500C, dạng cân là BaSO4

3. Hóa chất

Metyl đỏ dung dịch 0,1%;

Amon hyđrôxýt dung dịch 25%;

Bary clorua dung dịch 10%;

Amon clorua tinh thể;

Axít clohyđric đậm đặc (d - 1,19) và pha loãng 1: 1;

Giấy lọc không tro (băng xanh) cháy chậm.

4. Cách tiến hành

Cho dung dịch mẫu đã tách silic - dung dịch I (TCXD 129: 1985 mục 4) vào cốc thủy tinh cô trên bếp đèn còn khoảng l00 - 120 ml, thêm vào dung dịch 2 gam Amon Clorua và 1 - 2 giọt metyl đổ 0,l% vừa khuấy dung dịch vừa nhỏ từ từ Amon Hyđrôxýt 25% đến chuyển màu chỉ thị sang vàng, đun dung dịch đến 70 – 800C để đông tụ kết tủa hyđrôxýt.

Lọc dung dịch qua giấy lọc băng trắng, rửa kết tủa 8 – 10 lần bằng nước đun sôi. Thu nước lọc và nước rửa vào cốc dung tích 250ml, cô trên bếp điện đến còn khoảng 100ml, dùng axit clohydric 1: 1 trung hòa đến chuyển mầu chỉ thị sang mầu đỏ, cho dư 2 - 3ml axit nữa.

Đun sôi dung dịch mẫu, vừa khuấy vừa nhỏ từ từ 10ml dung dịch Bary clorua 10% đã đun đến gần sôi, tiếp tục khuấy dung dịch 3 - 5 phút nữa. Để cốc vào nơi có nhiệt độ 40 - 500C trong khoảng 10 giờ.

Lọc kết tủa qua giấy lọc băng xanh, dùng nước đun sôi rửa kết tủa và giấy lọc đến hết ion clo trong nước rửa.

Chuyển kết tủa Barysunfat vào chén nung sứ đã nung đến khối lượng không đổi ở 8500C làm khô và đốt giấy lọc thành than trên bếp điện. Chuyển chén nung vào lò, tăng nhiệt độ lò đến 8500C giữ nhiệt độ này khoảng 50 - 60 phút, lấy chén khỏi lò để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi cân. Nung lại chén ở nhiệt độ trên 15 phút để nguội và cân, lặp lại quá trình nung - cân đến khi thu được khối lượng không đổi.

5. Tính kết tủa

5.1. Hàm lượng lưu huỳnh triôxýt (X2) trong mẫu tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:

g1: Khối lượng chén nung và kết tủa bary suất, tính bằng gam.

g2: Khối lượng chén nung, tính bằng gam.

G: Khối lượng mẫu lấy đem phân tích, tính bằng gam

5.2. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,15% (tuyệt đối).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 về thủy tinh – phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng lưu huỳnh triôxýt

Số hiệu: TCXD130:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 130:1985 về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký