Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4071:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4071:1985 quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric (HCl) nồng độ 10% áp dụng cho các sản phẩm kẹo. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá độ sạch, độ tinh khiết và kiểm soát các tạp chất vô cơ không tan (như cát, bụi đất, chất bẩn cơ học) có thể lẫn vào sản phẩm trong quá trình thu hoạch nguyên liệu, chế biến và bảo quản.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
Phương pháp dựa trên nguyên tắc vô cơ hóa hoàn toàn mẫu thử bằng cách nung ở nhiệt độ cao để thu được tro toàn phần. Sau đó, hòa tan phần tro thu được bằng dung dịch axit clohyđric nồng độ 10%. Phần tro không tan trong axit được lọc, rửa sạch axit bằng nước cất nóng, đem nung lại ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi và tiến hành cân để tính ra hàm lượng phần trăm tro không tan trong axit clohyđric.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
Để thực hiện phép thử theo tiêu chuẩn TCVN 4071:1985, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất sau:
- Hóa chất: Dung dịch axit clohyđric (HCl) nồng độ 10% (được pha chế từ axit clohyđric đậm đặc tinh khiết phân tích) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để rửa mẫu.
- Thiết bị nung: Lò nung điện có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức từ 550 độ C đến 600 độ C.
- Dụng cụ thí nghiệm: Chén nung bằng sứ hoặc bạch kim; bếp điện hoặc đèn khí để tro hóa sơ bộ; bình hút ẩm chứa chất làm khô hiệu quả; cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 gram; giấy lọc không tro chuyên dụng; phễu lọc thủy tinh và các dụng cụ thủy tinh thông thường khác.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10% được thực hiện tuần tự qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị mẫu và tro hóa: Tiến hành cân một lượng mẫu kẹo xác định (đã được chuẩn bị và đồng nhất hóa trước đó) vào chén nung đã được sấy, nung và cân đến khối lượng không đổi. Tiến hành tro hóa sơ bộ mẫu trên bếp điện hoặc đèn khí cho đến khi mẫu không còn bốc khói đen. Sau đó, chuyển chén mẫu vào lò nung ở nhiệt độ từ 550 độ C đến 600 độ C cho đến khi thu được tro hoàn toàn trắng hoặc xám sáng (không còn các hạt carbon đen).
- Xử lý tro bằng axit clohyđric: Thêm một lượng dung dịch axit clohyđric 10% vừa đủ vào chén chứa tro toàn phần. Đậy kính đồng hồ lên chén nung và đun sôi nhẹ trên bếp cách thủy hoặc bếp điện trong khoảng thời gian quy định để hòa tan hoàn toàn các thành phần tan trong axit.
- Lọc và rửa bã lọc: Lọc dung dịch qua giấy lọc không tro. Dùng nước cất nóng để rửa sạch chén nung và chuyển toàn bộ phần không tan lên giấy lọc. Tiếp tục rửa phần không tan trên giấy lọc bằng nước cất nóng cho đến khi nước lọc hoàn toàn hết phản ứng axit (kiểm tra bằng giấy chỉ thị màu hoặc dung dịch bạc nitrat).
- Nung và cân tro không tan: Chuyển giấy lọc có chứa phần tro không tan vào chén nung ban đầu. Tiến hành sấy khô, hóa than sơ bộ trên bếp điện rồi đưa vào lò nung ở nhiệt độ từ 550 độ C đến 600 độ C cho đến khi khối lượng không đổi. Để nguội chén nung trong bình hút ẩm và tiến hành cân trên cân phân tích với độ chính xác cao.
Phương pháp tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10% được tính bằng phần trăm khối lượng so với mẫu thử ban đầu hoặc tính theo chất khô của sản phẩm kẹo. Công thức tính toán dựa trên hiệu số khối lượng của chén nung chứa tro không tan sau khi nung với khối lượng chén nung rỗng ban đầu, chia cho khối lượng mẫu thử và nhân với 100. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần xác định song song, đảm bảo sai lệch giữa các lần phân tích song song nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4071 - 85
KẸO - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYDRIC 10 %
Confectionery - Method for the determination of ash indissoluble in 10 % clohydric acid.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric 10% cho các loại kẹo cứng, kẹo mềm và kẹo hỗn hợp.
1. LẤY MẪU
Lấy mẫu và xử lý mẫu theo TCVN 4067-85.
2. NGUYÊN TẮC
Hòa tan tro trong axit clohydric 10 %, sau đó nung và xác định phần còn lại.
3. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
- Bếp điện;
- Chén cân;
- Chén nung;
- Bình hút ẩm;
- Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ ở 600 ± 25oC;
- Phễu lọc thủy tinh;
- Cốc thủy tinh dung tích 250 ml;
- Axit clohydric TKPT dung dịch 10 %.
- Giấy lọc định lượng không tro;
- Bạc nitrat dung dịch 10 %.
4. TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH
Tiến hành nung mẫu theo TCVN 4070 - 85, sau đó dùng 30 ml axit clohydric 10 % hòa tan tro chuyển toàn bộ dung dịch vào cốc thủy tinh rồi đun trên nồi cách thủy 30 phút. Lọc dung dịch bằng giấy lọc định lượng không tro, rửa chất không tan bằng nước cất nóng cho đến khi hết ion Cl- (thử ion Cl- bằng dung dịch bạc nitrat 1 %).
Chuyển giấy lọc có chất không tan trong axit clohydric 10 % vào chén nung (chén nung đã biết khối lượng). Đem than hóa hoàn toàn trên bếp điện và tiếp tục nung, cân đến khối lượng không đổi.
5. TÍNH KẾT QUẢ
Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric 10 % tính bằng phần trăm (X) theo công thức:
![]()
Trong đó:
m1: khối lượng chén nung và tro không tan tính bằng g;
m2: khối lượng chén nung tính bằng g;
m: khối lượng mẫu tính bằng g.
Chênh lệch kết quả giữa hai lần xác định song song không lớn hơn 0,2%. Lấy kết quả trung bình toán học của hai lần xác định. Tính chính xác đến 0,01%.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4070:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4072:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng chất béo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4073:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng axit
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4074:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường tổng số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4075:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường khử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4072:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4073:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4074:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường toàn phần
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4075:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường khử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4067:1985 về kẹo - Phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4070:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4072:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng chất béo
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4073:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng axit
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4074:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường tổng số
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4075:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường khử
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4070:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4072:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4073:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng axit
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4074:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường toàn phần
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4075:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường khử