Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4185:1986 về Vải kèm để thử độ bền màu

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4185:1986 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phân loại đối với vải kèm (vải thử nghiệm phụ trợ) được sử dụng trong quá trình đánh giá độ bền màu của các sản phẩm dệt may. Dưới đây là chi tiết nội dung tóm tắt từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

1. Phần mở đầu và Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ mục đích và phạm vi sử dụng của tiêu chuẩn trong ngành công nghiệp dệt may:

  • Tiêu chuẩn quy định các đặc tính kỹ thuật bắt buộc đối với vải kèm dùng để xác định độ bền màu của vật liệu dệt đối với các tác nhân tác động khác nhau (như ánh sáng, mồ hôi, ma sát, giặt, nước, và các tác nhân hóa - lý khác).
  • Vải kèm được định nghĩa là loại vải không nhuộm, được áp sát vào mẫu thử trong quá trình thử nghiệm nhằm mục đích đánh giá mức độ dây màu (sự di chuyển màu từ mẫu thử sang vải kèm).
  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các cơ sở sản xuất dệt may thực hiện việc đánh giá chất lượng sản phẩm dệt.

2. Quy định chung về vải kèm (Điều 2)

Điều khoản này đưa ra các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu chung mà các loại vải kèm phải đáp ứng trước khi đưa vào thử nghiệm:

  • Vải kèm phải đảm bảo tính đồng nhất cao về cấu trúc sợi, mật độ dệt và khối lượng trên một đơn vị diện tích để đảm bảo tính chính xác và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm.
  • Nghiêm cấm việc sử dụng các loại vải kèm có chứa chất tăng trắng quang học (chất huỳnh quang) hoặc các hóa chất hoàn tất khác có khả năng gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ hoặc làm thay đổi màu sắc của thuốc nhuộm dây ra.
  • Vải kèm phải được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn, tránh ánh sáng trực tiếp, ẩm mốc và các tác nhân hóa học có thể làm thay đổi tính chất cơ lý hóa của vải.

3. Phân loại vải kèm dùng trong thử nghiệm (Điều 3)

Tiêu chuẩn phân chia vải kèm thành hai nhóm chính dựa trên cấu trúc thành phần xơ sợi:

  • Vải kèm đơn xơ (Single-fiber adjacent fabric): Là loại vải kèm chỉ chứa một loại xơ duy nhất. Các loại xơ tiêu chuẩn bao gồm: bông (cotton), len (wool), tơ tằm (silk), viscose, polyamide (nylon), polyester, acrylic, và acetate. Việc lựa chọn loại vải kèm đơn xơ phụ thuộc vào thành phần của mẫu thử hoặc theo quy định của từng phương pháp thử cụ thể.
  • Vải kèm đa xơ (Multifiber adjacent fabric): Là loại vải được dệt từ nhiều dải xơ khác nhau trên cùng một tấm vải (thường gồm từ 6 đến 8 loại xơ tiêu chuẩn xếp liền kề nhau). Loại vải này cho phép đánh giá mức độ dây màu lên nhiều loại xơ khác nhau chỉ trong một lần thử nghiệm duy nhất, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thử nghiệm.

4. Yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với từng loại vải kèm (Điều 4)

Điều 4 quy định chi tiết các thông số kỹ thuật định lượng đối với từng loại vải kèm cụ thể nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa quốc tế:

  • Yêu cầu về cấu trúc dệt: Quy định cụ thể về kiểu dệt (thường là dệt trơn hoặc dệt vân chéo tùy loại xơ), mật độ sợi dọc, mật độ sợi ngang để đảm bảo độ thoáng khí và khả năng thấm hút dung dịch thử tối ưu.
  • Khối lượng biểu kiến (định lượng): Xác định giới hạn khối lượng trên mỗi mét vuông (g/m2) cho từng loại vải kèm đơn xơ và đa xơ. Sai số cho phép về khối lượng phải nằm trong giới hạn cực kỳ nghiêm ngặt.
  • Độ trắng tiêu chuẩn: Quy định phương pháp đo và chỉ số độ trắng tối thiểu của vải kèm chưa nhuộm để đảm bảo không làm sai lệch kết quả đánh giá bằng mắt thường hoặc bằng thiết bị so màu (sử dụng thước xám chỉ thị độ dây màu).
  • Khả năng thấm ướt: Vải kèm phải có khả năng thấm hút nước và dung dịch thử nhanh chóng, đồng đều, không bị kháng nước để đảm bảo sự tiếp xúc hoàn hảo giữa mẫu thử và vải kèm trong suốt quá trình thử nghiệm.

Tóm lại, các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4185:1986 thiết lập nền tảng kỹ thuật chuẩn xác cho việc lựa chọn, phân loại và kiểm soát chất lượng vải kèm, đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của các phép thử độ bền màu trong ngành dệt may Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4185-86

VẢI KÈM ĐỂ THỬ ĐỘ BỀN MÀU

The standard adjacent fabrics

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vải thử kèm chính dùng để thử độ bền màu thuốc nhuộm trên vải và sản phẩm hàng dệt thông dụng.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1 Nguyên liệu để dệt vải thử kèm phải theo đúng các quy định trong phụ lục của tiêu chuẩn này.

1.2. Vải thử kèm phải theo đúng các quy định trong bảng sau:

Vải thử kèm

Kiểu dệt

Mật độ (sợi/10cm)

Khối lượng 1m2 vải (g)

Độ trắng tối thiểu (%)

Độ mao dẫn sau 30 phút (cm)

Chú thích

dọc

ngang

Vải bông

Vân điểm

290 ± 5

310 ± 5

96 ± 5

80

11 ± 1

Vải mộc đốt lông 2 mặt không làm bóng

Lụa vitcô

Vân điểm

370 ± 5

300 ± 5

77 ± 5

70

10 ± 1

Vải mộc đốt lông 2 mặt không làm bóng

Vải len A

Vân điểm

220 ± 4

204 ± 8

160 ± 6

55

 

 

Vải len B

Vân điểm

210 ± 5

180 ± 5

125 ± 5

55

 

 

Lụa tơ tằm

Vân điểm

490 ± 5

450 ± 5

50 ± 5

70

 

Định hình ở nhiệt độ 200 0C trong 40 sec

Vải polyeste

Vân điểm

216 ± 6

180 ± 5

125 ± 5

70

 

 

Vải polya-mid

Vân điểm

630 ± 5

270 ± 5

81 ± 5

75

 

 

1.3. Vải thử kèm theo không được chứa các hóa chất làm ảnh hưởng đến chất lượng của vải.

1.4. Vải thử kèm từ nguyên liệu bông, xơ vitcô phải được tẩy trắng. Vải thử kèm từ nguyên liệu khác chỉ tiến hành giặt để rũ hồ và loại trừ các tạp chất khác.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của vải, sử dụng phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử sau:

- Lấy mẫu theo TCVN 1749 – 86;

- Xác định khối lượng 1m2 vải theo TCVN 1752 – 86;

- xác định mật độ sợi theo TCVN 1753 – 86;

- Xác định độ mao dẫn và độ trắng theo các quy định hiện hành.

 

PHỤ LỤC

Yêu cầu kỹ thuật của nguyên liệu để dệt vải thử kèm

Tên vải thử kèm

sợi dọc

sợi ngang

Độ nhỏ

Độ săn (xoắn/m)

Lượng chất béo còn lại (%)

Sợi dọc

Sợi ngang

Sợi dọc

Sợi ngang

Vải bông

Bông

18,5 tex (Nm 54)

900Z

750Z

-

Lụa vitcô

Tơ vitcô

13,5 tex

(120 den, f 24)

Từ 70 đến 100

-

Vải len A

Lông cừu chải kỹ có độ dài 50-60mm

19 tex x 2 (Nm 52/2)

600Z x 540S

0,4 ± 0,1

Vải len B

Lông cừu chải kỹ có độ dài từ 50 – 60mm

15,5 tex x 2 (Nm 64/2)

620

600

0,5 ± 0,2

Lụa tơ tằm

tơ tằm cấp D

2,4 tex x 2
(20 – 23 den)

3,1 tex x 3
28 – 30 den)

Không xe

-

Vải polyeste

Xơ polyeste

15 tex x 2 (Nm 68/2)

780Z x 700S

-

Vải polya – mid

Tơ polyamid

6,8 tex (60 den, f12)

13,5 tex (120 den, f24)

110Z

-

 

Văn bản thay thế
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4185:1986 về Vải kèm để thử độ bền màu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN4185:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4185:1986 về Vải kèm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký