Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1986 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định khối lượng đối với các loại vải dệt thoi. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực dệt may, giúp thống nhất phương pháp đo lường, đánh giá chất lượng và định lượng sản phẩm vải dệt thoi tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 1752:1986 bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định khối lượng của các loại vải dệt thoi, làm cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu định lượng của vải trong sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu.
- Mục đích xác định: Xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích (thường tính bằng gam trên mét vuông - g/m²) hoặc khối lượng trên một đơn vị chiều dài của vải dệt thoi dưới các điều kiện quy chuẩn.
- Nguyên tắc thực hiện: Tiến hành cân mẫu vải đã được cắt theo kích thước xác định sau khi đã được điều hòa trong môi trường khí hậu chuẩn, hoặc xác định khối lượng của cả cuộn vải rồi tính toán quy đổi.
Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong phương pháp xác định:
- Thiết bị và dụng cụ đo lường: Sử dụng các loại cân kỹ thuật, cân phân tích có độ chính xác cao phù hợp với từng loại mẫu; các dụng cụ cắt mẫu chuyên dụng để đảm bảo kích thước mẫu thử chính xác, không bị xơ tước.
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải được lấy ở những vị trí đại diện trên cuộn vải, tránh phần biên vải và các vùng bị biến dạng vật lý. Trước khi cân, mẫu phải được để trong điều kiện khí hậu chuẩn để đạt trạng thái cân bằng ẩm.
- Xử lý và tính toán kết quả: Khối lượng của vải được tính toán theo các công thức quy định, biểu diễn kết quả trung bình và sai số cho phép tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng loại xơ sợi cấu thành vải.
Lưu ý: Do phần trích xuất nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu gốc, người dùng nên đối chiếu trực tiếp với văn bản TCVN 1752:1986 để áp dụng chính xác các công thức tính toán và thông số kỹ thuật chi tiết cho từng loại vải cụ thể.
VẢI DỆT THOI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
Woven fabries - Method for determination of weight
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1752 - 75.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ tiêu khối lượng tính cho một đơn vị dài hay một đơn vị diện tích vải dệt thoi.
1.1. Khối lượng 1 m vải là khối lượng một mảnh vải có chiều dài 1 m và chiều rộng bằng chiều rộng khổ vải.
1.2. Khối lượng 1 m2 vải có biên là khối lượng của một mảnh vải hình chữ nhật có chiều rộng là chiều rộng khổ vải và diện tích đúng bằng 1 m2.
1.3. Khối lượng 1 m2 vải không biên là khối lượng của một mảnh vải đã cắt bỏ biên và có diện tích đúng bằng 1 m2.
1.4. Khối lượng thực tế của 1 m hay 1 m2 vải là khối lượng của vải ở điều kiện thực tế.
1.5. Khối lượng quy chuẩn của 1 m hay 1 m2 vải là khối lượng của vải đã được quy đổi về độ ẩm quy định.
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc xác định khối lượng mẫu ban đầu đã được đo chiều dài, chiều rộng từ đó tính ra khối lượng của 1 m hay 1 m2.
3.1. Cân có độ chính xác đến 0,2% so với khối lượng mẫu.
3.2. Các phương tiện để xác định chiều dài, chiều rộng vải theo TCVN 1751-86.
Lấy mẫu theo TCVN 1749 - 86
Sử dụng ngay các mẫu ban đầu để thử trước khi chuẩn bị mẫu thử để xác định các chỉ tiêu khác.
5.1. Mẫu ban đầu (cũng là mẫu thử) để ở trong trạng thái tự do không bị kéo căng trên mặt phẳng nằm ngang, trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 - 86 không ít hơn 24 giờ.
5.2. Nếu đường cắt chưa vuông góc với biên vải thì phải cắt lại cho vuông góc.
5.3. Trường hợp cần xác định khối lượng 1 m2 vải không biên thì trước khi thử phải cắt bỏ biên.
6.1. Tiến hành thí nghiệm trong điều kiện khí hậu quy định theo TCVN 1748 - 86.
6.2. Xác định chiều dài, chiều rộng của mẫu thử theo TCVN 1751 - 86.
6.3. Cân mẫu thử với độ chính xác đến 0,2% khối lượng mẫu.
7.1. Khối lượng 1 m vải (M1) tính bằng g theo công thức:
M1 =
102,
trong đó:
m - khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
l - chiều dài mẫu thử, tính bằng cm.
7.2. Khối lượng 1m2 vải có biên (M2) tính bằng g theo công thức:
M2 =
104.
trong đó:
B - Chiều rộng khổ vải, tính bằng cm.
7.3. Khối lượng 1 m2 vải không biên (M3), tính bằng g theo công thức:
M3 =
104.
trong đó:
b - Chiều rộng mẫu thử đã cắt bỏ biên, tính bằng cm.
7.4. Khối lượng 1m hay 1m2 vải của mẫu thí nghiệm là giá trị trung bình cộng kết quả của các lần thử nghiệm.
7.5. Khối lượng quy chuẩn (Mqc) của 1m hay 1m2 vải được tính theo công thức:
Mqc = Mtt ![]()
trong đó:
Mtt - Khối lượng thực tế 1m hay 1m2 vải;
Wqđ - Độ ẩm quy định của vải, tính bằng %;
Độ ẩm này được quy định trong tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật của vải.
Wtt - Độ ẩm thực tế của vải tại thời điểm xác định khối lượng (Mtt) của vải.
7.6. Các phép tính trung gian lấy số liệu chính xác đến 0,01g, kết quả cuối cùng quy tròn đến 0,1g.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5095:1990 (ISO 7211/5-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ co sau khi giặt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1749:1986 về vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu để thử chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5095:1990 (ISO 7211/5-1984) về Vật liệu dệt - Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ nhỏ của sợi tách ra từ vải do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5096:1990 (ISO 7211/6-1984)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5444:1991 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ không nhầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8042:2009 (ASTM D 3776 : 2007) về Vật liệu dệt - Vải - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1748:1986 về Vật liệu dệt - Điều kiện khí hậu quy định để thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1986 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định sự thay đổi kích thước sau khi giặt
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1749:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp lấy mẫu
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1751:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định kích thước
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1752:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định khối lượng
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1753:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1754:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ bền và độ giãn dài khi kéo đứt
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1755:1975 về Vải dệt thoi - Phương pháp xác định độ co sau khi giặt