Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4187-1986 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm kẹo chuối sản xuất phục vụ mục đích xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao uy tín của hàng hóa Việt Nam trên thị trường nước ngoài.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến kẹo chuối xuất khẩu trên phạm vi cả nước.
- Sản phẩm kẹo chuối xuất khẩu phải được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng đặc trưng của sản phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu cảm quan của kẹo chuối xuất khẩu
Sản phẩm kẹo chuối xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về mặt cảm quan để đảm bảo tính hấp dẫn và đặc trưng của sản phẩm:
- Màu sắc: Kẹo phải có màu nâu đỏ hoặc nâu sẫm đặc trưng của chuối chín được chế biến nhiệt, màu sắc đồng đều, không bị cháy sém hoặc có màu sắc lạ.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của chuối chín hòa quyện với mùi gừng, vừng (mè) hoặc đậu phộng (lạc) nếu có phối trộn. Vị ngọt thanh, bùi, không có vị đắng, vị lạ hoặc mùi mốc.
- Trạng thái cấu trúc: Kẹo phải có độ dẻo dai đặc trưng, không bị chảy nước, không bị dính răng khi ăn, bề mặt kẹo không bị khô cứng hoặc lên đường (kết tinh đường).
- Tạp chất: Tuyệt đối không được có tạp chất lạ cơ học nhìn thấy bằng mắt thường trong sản phẩm.
Các chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi
Để đảm bảo thời hạn bảo quản và chất lượng dinh dưỡng, TCVN 4187-1986 quy định cụ thể các giới hạn lý - hóa sau:
- Độ ẩm (hàm lượng nước): Được khống chế ở mức tối ưu để kẹo giữ được độ dẻo nhưng không tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển.
- Hàm lượng đường tổng số và đường khử: Tỷ lệ đường được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh hiện tượng kẹo bị chảy nước (hồi đường) hoặc quá ngọt gắt.
- Độ axit: Giới hạn độ axit của sản phẩm phải nằm trong phạm vi cho phép, đảm bảo vị hài hòa và không ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của người tiêu dùng.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Công tác hoàn thiện sản phẩm đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng kẹo chuối khi xuất khẩu ra nước ngoài:
- Bao gói: Mỗi viên kẹo phải được gói kín bằng giấy chống ẩm (như giấy cellophane hoặc giấy paraffin) chuyên dùng cho thực phẩm. Các viên kẹo sau đó được xếp vào hộp carton hoặc túi polymer chuyên dụng, đảm bảo kín, chống ẩm và chống côn trùng xâm nhập.
- Ghi nhãn: Nhãn mác trên bao bì xuất khẩu phải được ghi rõ ràng, không tẩy xóa, bao gồm các thông tin bắt buộc như: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, trọng lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, và các thông tin xuất xứ khác theo quy định hiện hành.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mui che mưa nắng, không vận chuyển chung với các hàng hóa có mùi lạ hoặc hóa chất độc hại.
- Bảo quản: Kẹo chuối phải được bảo quản trong kho khô ráo, thoáng mát, xếp trên bục gỗ cách mặt đất và cách tường để tránh ẩm mốc.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4187-1986
KẸO CHUỐI XUẤT KHẨU
Cơ quan biên soạn: Nhà máy Thực phẩm Hải Hà
Bộ Công nghiệp thực phẩm
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Công nghiệp thực phẩm
Cơ quan trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng
Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số 208/QĐ ngày 28 tháng 3 năm 1986
KẸO CHUỐI XUẤT KHẨU
Banana bonbon for export
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kẹo chuối được sản xuất từ chuối quả tươi, đường kính, glucoza dùng để xuất khẩu.
1 Yêu cầu kỹ thuật
1.1 Để sản xuất kẹo chuối cần sử dụng các nguyên vật liệu sau: Chuối tiêu tươi theo TCVN 1872 – 76;
Đường kính loại 1 theo TCVN 1695 – 75;
Đường glucoza.
1.2 Kẹo chuối phải được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt y.
1.3 Các chỉ tiêu cảm quan của kẹo chuối phải theo đúng các yêu cầu quy định trong bảng 1:
Bảng 1
| Tên các chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Dạng bên ngoài | Viên kẹo có hình khối chữ nhật, nhãn ngay ngắn, kẹo không bị méo bẹp. Trong cùng một gói kẹo kích thước các viên kẹo tương đối đồng đều. |
| 2. Mùi và vị | Thơm đặc trưng của chuối quả, thơm của vừng lạc rang, không có mùi hôi dầu. |
| 3. Trạng thái | Hơi mềm dẻo |
| 4. Mầu sắc | Nâu đen |
| 5. Tạp chất lạ | Không được có |
1.4 Các chỉ tiêu hoá - lý của kẹo chuối phải theo đúng các mức quy định trong bảng 2.
1.5 Các chỉ tiêu vi sinh vật của kẹo chuối phải theo đúng những yêu cầu sau: Không có vi sinh vật gây bệnh;
Không có nấm mốc sinh độc tố và nấm lên men chua.
1.6 Kẹo chuối trước khi xuất xưởng, phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm của nhà máy xác nhận. Người sản xuất phải đảm bảo kẹo chuối sản xuất ra theo đúng các yêu cầu của tiêu chuẩn này và với mỗi lô hàng phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm.
Bảng 2
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng đường khử, tính bằng % | 30 - 34 |
| 2. Độ ẩm, tính bằng % | 10 – 11 |
| 3. Số lượng viên kẹo trong 100g, tính bằng viên | 15 - 16 |
1.7 Thời hạn bảo hành của kẹo chuối là 6 tháng kể từ ngày sản xuất.
2 Phương pháp thử
2.1 Theo TCVN 3215 – 79, TCVN 4067 – 85, TCVN 4086 – 85, TCVN 4069 – 85 và TCVN 4075 – 85.
3 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
3.1 Viên kẹo có dạng hình khối chữ nhật, được gói trong 3 lớp giấy: giấy bột gạo, giấy thiếc, giấy nhãn, đóng trong túi polyetylen. Các túi được xếp vào hộp các tông để có khối lượng tịnh 10 kg, hộp các tông gói bằng giấy chống ẩm. Xếp 2 hộp này vào hộp các tông lượn sóng. Sau đó đóng đai nẹp chắc chắn, bên ngoài có dán băng bảo hiểm và đóng dấu của nhà máy kẹo.
3.2 Kích thước hộp các tông: 475 x 210 x 140 mm;
Kích thước hộp các tông lượn sóng: 490 x 250 x 285 mm.
3.3 Trên mỗi hộp các tông lượn sóng có nhãn ghi: tên cơ quan giao hàng và ký hiệu của nhà máy sản xuất; tên kẹo; khối lượng tịnh; khối lượng cả bì; ngày tháng sản xuất; tên và địa chỉ cơ quan nhận hàng.
3.4 Các phương tiện vận chuyển kẹo phải sạch sẽ, che mưa nắng. Không vận chuyển kẹo chung với sản phẩm khác gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng kẹo.
3.5 Kho chứa kẹo phải sạch sẽ thoáng mát không có mùi lạ. Trong kho phải có bục gỗ kê cách mặt
đất 0,3m và cách tường 0,5m.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1872:1976 về chuối tiêu tươi xuất khẩu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4086:1985 về an toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4067:1985 về kẹo - Phương pháp lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4075:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường khử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5908:2009 về Kẹo
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4069:2009 về Kẹo - Xác định độ ẩm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4070:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4072:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng chất béo
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4073:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng axit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4074:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường tổng số
- 1 Quyết định 208-QĐ năm 1986 ban hành một tiêu chuẩn nhà nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuât nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1872:1976 về chuối tiêu tươi xuất khẩu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4086:1985 về an toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4067:1985 về kẹo - Phương pháp lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5908:2009 về Kẹo
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4069:2009 về Kẹo - Xác định độ ẩm
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4070:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4072:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng chất béo
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4073:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng axit
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4074:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng đường tổng số
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4075:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường khử