Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 quy định phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen. Đây là một trong những phương pháp thử nghiệm quan trọng đối với sản phẩm dầu mỏ, giúp đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và xác định hàm lượng các tạp chất không tan trong bitum. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm bitum có nguồn gốc từ dầu mỏ.
- Phương pháp này nhằm xác định hàm lượng chất hòa tan của bitum trong dung môi benzen, từ đó gián tiếp xác định tỷ lệ tạp chất cơ học và các chất không tan khác có trong mẫu thử.
2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm (Điều 2)
Để tiến hành thử nghiệm xác định độ hòa tan của bitum trong benzen, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các trang thiết bị và dụng cụ cần thiết nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả:
- Cân phân tích: Phải có độ chính xác đến 0,0002 gam để cân đo chính xác lượng mẫu và lượng cặn sau khi lọc.
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Thiết bị có khả năng duy trì và điều chỉnh nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô phễu lọc và cặn.
- Phễu lọc thủy tinh xốp: Sử dụng loại phễu lọc chuyên dụng có cỡ lỗ xốp phù hợp để giữ lại hoàn toàn các chất không tan.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm thích hợp (như canxi clorua khan hoặc silica gel) để làm nguội dụng cụ và mẫu sau khi sấy trước khi cân.
- Bếp cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt an toàn: Đảm bảo nguồn nhiệt ổn định và không gây nguy cơ cháy nổ khi làm việc với dung môi dễ cháy như benzen.
- Các dụng cụ thủy tinh khác: Bao gồm bình tam giác có nút nhám dung tích thích hợp, ống đong chia độ, đũa thủy tinh.
3. Hóa chất và thuốc thử (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định cụ thể về loại hóa chất được phép sử dụng trong quá trình phân tích nhằm hạn chế sai số do tạp chất từ dung môi:
- Dung môi Benzen: Phải sử dụng benzen tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc benzen tinh khiết phân tích (TKPT). Dung môi không được chứa nước và các tạp chất cơ học khác có thể ảnh hưởng đến độ hòa tan của bitum.
- Chất hút ẩm: Sử dụng canxi clorua khan hoặc các chất hút ẩm tương đương để bảo quản mẫu và dụng cụ trong bình hút ẩm.
4. Chuẩn bị thử nghiệm (Điều 4)
Quy trình chuẩn bị mẫu thử và dụng cụ được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính đồng nhất và loại bỏ các yếu tố gây sai lệch kết quả:
- Chuẩn bị mẫu bitum: Mẫu bitum dùng để thử nghiệm phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành. Trước khi tiến hành cân, mẫu phải được sấy khô hoàn toàn để loại bỏ nước tự do, sau đó được trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất của toàn bộ thể tích mẫu.
- Chuẩn bị phễu lọc: Phễu lọc thủy tinh xốp phải được rửa sạch bằng benzen, sau đó rửa lại bằng nước cất, sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi. Sau khi sấy, phễu lọc được làm nguội trong bình hút ẩm và cân trên cân phân tích với độ chính xác quy định. Quá trình sấy và cân phải được lặp lại cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá sai số cho phép.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4248-86
SẢN PHẨM DẦU MỎ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÒA TAN CỦA BITUM TRONG BENZEN
Petroleum products
Method for the determination of solubility of bitumen in benzen
1. Nguyên tắc của phương pháp.
Mẫu thử được hòa tan trong benzen, lọc và rửa cặn không tan. Sấy khô, cân phần cặn sẽ tính được phần hòa tan.
2. Dụng cụ và thuốc thử:
|
| 2.1. Dụng cụ: Bình nón dung tích 250 ml (l); Cactut thủy tinh (2); Sinh hàn hồi lưu (3); Giấy lọc băng xanh (4); Phễu lọc thủy tinh đường kính 50 – 60 mm; Nắp kính đồng hồ; Ống đong dung tích 100 ml; Đũa thủy tinh ; 2.2. Thuốc thử: Benzen (tkpt); Kali bicromat (K2Cr2O7); Axit sunfuric. |
3. Lấy mẫu và chuẩn bị thử:
Các dụng cụ thủy tinh được rửa sạch bằng hỗn hợp sunfocromic.
Tráng nhiều lần bằng nước cất và sấy khô.
Mẫu thử được lấy theo TCVN 2715-78. Nếu mẫu có lẫn nước thì đun nóng mẫu đến nhiệt độ tối đa 130oC. Khuấy mạnh cho đến khi mẫu được loại hết nước.
4. Tiến hành thử
4.1. Cân khoảng 5 g bitum, chính xác đến 0,0002 g. Cho mẫu cho bình nón dung tích 250 ml và thêm 100 ml benzen vào bình nón có mẫu. Lắp sinh hàn hồi lưu. Đun nhẹ bình nón trên bếp điện kín cho bitum tan hoàn toàn. Để nguội dung dịch ở nhiệt độ phòng.
4.2. Lọc cặn không tan trên giấy lọc băng xanh, giấy lọc này đã được ngâm vào benzen khoảng 1 giờ rồi sấy ở 105-110oC và cân khối lượng trước, chính xác đến 0,0002 g.
Tráng bình nón và rửa cặn trên giấy lọc bằng benzen. Sau đó cho giấy lọc có cặn vào thiết bị chiết được lắp như hình vẽ. Rửa cặn cho đến khi hết dầu mỡ. Thử bằng cách lấy 1 giọt dung môi chảy qua giấy lọc nhỏ lên nắp kính đồng hồ và làm bay hơi, không còn vết dầu mỡ trên nắp kính là được.
Giấy lọc có cặn cũng được sấy ở 105 – 110oC khoảng 1 giờ, sau đó cho vào bình chống ẩm 30 phút trước khi cân. Lặp lại việc sấy và cân cho đến khi kết tủa của hai lần cân liền nhau không chênh nhau quá 0,0004 g.
Chú ý: Trong phòng thí nghiệm có độ ẩm cao thì cho giấy lọc vào cốc cần có nắp. Khi sấy mở nắp và đậy nắp khi cân.
5. Tính toán kết quả
Độ hòa tan của bitum theo phần trăm khối lượng (X) được tính bằng công thức:
X = . 100
trong đó:
M1 – khối lượng bitum lấy để thử, g;
M2 – khối lượng cặn không tan, g.
Độ hòa tan của bitum là giá trị trung bình của 2 lần xác định song song không chênh nhau quá 0,05 %.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2008 (ASTM D 6304) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830 : 1981, ASTM D 3341 - 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xăng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp iot monoclorua
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2695:2000 (ASTM D 974 - 95) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9066:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Yêu cầu kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2008 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm sương
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2008 (ASTM D 6304) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830 : 1981, ASTM D 3341 - 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xăng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp iot monoclorua
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2695:2000 (ASTM D 974 - 95) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9066:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Yêu cầu kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2008 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm sương
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
